Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có kế hoạch nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ chỉ nghỉ 1 ngày vào ngày 1/5. Đa số các nhà máy chế biến khác cũng dự kiến nghỉ 1-2 ngày.
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL cũng đang tăng nhờ nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày, tăng khoảng 15-35 tấn/ngày so với tuần trước. Còn tại nhà máy Sao Ta, do thu mua chủ yếu tôm công nghiệp nên lượng vẫn hạn chế dưới 1 tần/ngày.
Các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1-10.000 đ/kg vào ngày hôm qua. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (công nghiệp).
- Ngoài ra, một số nhà máy như Ngôi Sao Tươi Sáng (Kiên Giang), Bạch Linh cũng thu mua lai rai tôm oxy cỡ 40-50 con/kg, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-23/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
6-9/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
▼3-20.000 (cỡ 20-30, 50) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm một số cỡ (so với cuối tháng 3) |
▼1-7.000 (cỡ 25-70) ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
▼3.000 (cỡ 40-70) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
▬ |
|
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Giảm giá một số cỡ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-23/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|