Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đồng loạt giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong 2 ngày trở lại đây – trong bối cảnh nguồn tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Sóc Trăng gia tăng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy cũng có chiều hướng tăng nhẹ so với đầu tuần.
Cụ thể, tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm giá 1-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, riêng Khang An giảm với hầu hết kích cỡ. Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú đã giảm giá trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ, tổng mức giảm 5-6.000 đ/kg (thẻ tươi) và 3-5.000 đ/kg (thẻ ngâm); nhà máy Cases cũng giảm giá chủ yếu với hàng ngâm. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
17-18/4 |
16/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 |
▲15.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn |
▼2.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Út Xi (oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn, tăng cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm tạm chững sau khi đã giảm 1-2.000 đ/kg vào hôm qua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
143-145 |
Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm hầu hết kích cỡ vào 23/4 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)