Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/4/2024: Các nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú,... đồng loạt giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu; lượng nhận mua nguyên liệu vẫn ở mức cao.

08:28 24/04/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đồng loạt giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong 2 ngày trở lại đây – trong bối cảnh nguồn tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Sóc Trăng gia tăng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy cũng có chiều hướng tăng nhẹ so với đầu tuần.

Cụ thể, tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm giá 1-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, riêng Khang An giảm với hầu hết kích cỡ. Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú đã giảm giá trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ, tổng mức giảm 5-6.000 đ/kg (thẻ tươi) và 3-5.000 đ/kg (thẻ ngâm); nhà máy Cases cũng giảm giá chủ yếu với hàng ngâm. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

20-22/4

19/4

17-18/4

16/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000
(cỡ 25-28, 35-55)

15.000
 (
cỡ 18-22)

2.000
 (
cỡ 80-90)

2.000
 (
18-22, 60-95);1.000 (cỡ 26-28)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm cỡ lớn

2.000
(cỡ 25-40)

1.000
(cỡ 25-35)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Giảm hầu hết kích cỡ

1-3.000
(cỡ 30-120)

2-4.000
(cỡ 40-50)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (
cỡ 80-120)

1-2.000
 (
70-90)

1-2.000
(cỡ 21-25, 35-50, 130-150)

 

Út Xi (oxy)

Tạm thời ổn định

2.000
 (
cỡ 50); 3.000 (cỡ 60-70)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm hầu hết kích cỡ

2.000 (cỡ 15-100)

3-4.000 (15-100)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Giảm hầu hết kích cỡ

2-4.000 (cỡ 15-100)

1.000 (25-100)

 

 

 

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 90-120)

1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130)

1.000 (cỡ 30, 60)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm cỡ lớn, tăng cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 30)

1-2.000
 (
cỡ 40, 80-130)

1.000
 (
cỡ 90-130)

1.000 (cỡ 30-70)

1.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 20-40)

1.000 (cỡ 20-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm tạm chững sau khi đã giảm 1-2.000 đ/kg vào hôm qua.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

 

30 con/kg

140-142

141-143

142-144

143-145

Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ

50 con/kg

110-112

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

95-97

97-99

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ vào 23/4

50 con/kg

108-110

108-110

109-111

109-111

80 con/kg

97-99

97-99

98-100

98-100

100 con/kg

93-95

93-95

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ

30 con/kg

138-140

139-141

140-142

141-143

50 con/kg

110-112

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

93-95

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)