Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/4/2024: Các nhà máy gia công điều chỉnh giá một vài cỡ theo nhu cầu đơn hàng, giá mua tại đầm tôm cỡ 90-120 con/kg giảm 1.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung gia tăng.

08:28 24/04/2024 AgroMonitor

Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tập trung nhận hàng nguyên liệu cỡ 100 con/kg về lớn, một số điều chỉnh giá mua một vài cỡ mua chính theo nhu cầu đơn hàng. Cụ thể từ đầu tuần, một số nhà máy như Sangyi, Cẩm Vui (Bạc Liêu) có xu hướng giảm giá một số cỡ 70 con/kg về lớn, song vẫn tăng giá cỡ 100 con/kg (+1.000 đ/kg). Một số nhà máy khác như Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Phát (Cà Mau), Tiền Giang (Tiền Giang) giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-83.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

20-22/4

19/4

16-18/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 100-130)

1-2.000
(cỡ 60-90)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

1-3.000 (cỡ 100-240)

1-2.000
(cỡ 100-110)

1-2.000
(cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (hầu hết cỡ)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 70)

 

 

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ vừa

1-2.000 (cỡ 40-70)

1.000
(cỡ 100-150)

 

 

 

 

A Liang (Thẻ oxy)

Ổn định

 

(Ổn định)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 40)

1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 50-180)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 15-180)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ngày 25/4 giảm giá 1-2.000 đ/kg hầu hết cỡ

1.000 (cỡ 20-25); 1.000
(cỡ 26-30)

1.000 (cỡ 22-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm tạm chững sau khi đã giảm 1-2.000 đ/kg vào hôm qua.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

 

30 con/kg

140-142

141-143

142-144

143-145

Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ

50 con/kg

110-112

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

95-97

97-99

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm hầu hết kích cỡ vào 23/4

50 con/kg

108-110

108-110

109-111

109-111

80 con/kg

97-99

97-99

98-100

98-100

100 con/kg

93-95

93-95

95-97

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

20-22/4

19/4

Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ

30 con/kg

138-140

139-141

140-142

141-143

50 con/kg

110-112

111-113

111-113

111-113

80 con/kg

93-95

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

84-86

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)