+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đồng loạt giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu trong 2 ngày trở lại đây – trong bối cảnh nguồn tôm đạt cỡ thu hoạch tại khu vực Sóc Trăng gia tăng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy cũng có chiều hướng tăng nhẹ so với đầu tuần.
Cụ thể, tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An giảm giá 1-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 60 con/kg về lớn, riêng Khang An giảm với hầu hết kích cỡ. Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú đã giảm giá trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ, tổng mức giảm 5-6.000 đ/kg (thẻ tươi) và 3-5.000 đ/kg (thẻ ngâm); nhà máy Cases cũng giảm giá chủ yếu với hàng ngâm. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
17-18/4 |
16/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 |
▲15.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn |
▼2.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Út Xi (oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-40, 80-130) |
▼1.000 (cỡ 30, 60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn, tăng cỡ nhỏ |
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 30-70) ▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tập trung nhận hàng nguyên liệu cỡ 100 con/kg về lớn, một số điều chỉnh giá mua một vài cỡ mua chính theo nhu cầu đơn hàng. Cụ thể từ đầu tuần, một số nhà máy như Sangyi, Cẩm Vui (Bạc Liêu) có xu hướng giảm giá một số cỡ 70 con/kg về lớn, song vẫn tăng giá cỡ 100 con/kg (+1.000 đ/kg). Một số nhà máy khác như Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Phát (Cà Mau), Tiền Giang (Tiền Giang) giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-83.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ vừa |
▼1-2.000 (cỡ 40-70) ▲1.000 |
|
|
|
|
|
A Liang (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ngày 25/4 giảm giá 1-2.000 đ/kg hầu hết cỡ |
▼1.000 (cỡ 20-25); ▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh). Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm tạm chững sau khi đã giảm 1-2.000 đ/kg vào hôm qua.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
143-145 |
Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm hầu hết kích cỡ vào 23/4 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
19/4 |
Giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Thị trường tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giao dịch sôi động trong ngày hôm nay do nguồn cung tôm sú cỡ 20-40 con/kg tương đối dồi dào trong con nước quảng canh. Các nhà máy tranh thủ hút hàng trước khi nghỉ Lễ 30/4-1/5 và tiếp tục giữ giá ổn định. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm đều tạm chững so với hôm qua.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu đang trong đà tăng so với đầu tuần này nhờ nguồn cung từ tôm quảng canh, tôm-lúa tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau. Dự kiến trong ngày hôm nay (24/4), lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của nhà máy Minh Phú sẽ đạt khoảng 70-80 tấn/ngày, tăng 10-35 tấn/ngày so với ngày 22-23/4. Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm sú công nghiệp tiếp tục nhận hàng lai rai từ 1-5 tấn/ngày.
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này trong bối cảnh các nhà máy đang tích cực hút hàng cỡ 20-40 con/kg trước khi nghỉ Lễ (từ 1-4 ngày). Trong đó, giá tôm quảng canh màu đậm/đẹp tại các nhà máy gia công tương đương/cao hơn 5-10.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… giữ ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… dao động từ 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/4 |
20-22/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (cỡ 25-70) ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
|
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-24/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Tạm thời ổn định sau mức giảm ngày 22/4 |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/4 |
22/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
300-310 |
300 |
300 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
200 |
200 |
220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)