Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 25/4/2024: Các nhà máy lớn giữ lượng mua tôm thẻ ở mức cao; giá mua tôm nguyên liệu của nhà máy lớn và nhà máy gia công đều giảm lại trong bối cảnh nguồn cung tăng.

08:46 25/04/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/4:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục giữ lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch đang dần gia tăng tại khu vực Sóc Trăng (nguồn cung tăng chủ yếu đạt cỡ 80 con/kg về nhỏ).

Một số nhà máy lớn như Stapimex, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục xu hướng giảm giá từ đầu tuần. Trong đó, Stapimex, Sea Minh Hải giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn và một số cỡ nhỏ; Cases giảm giá hầu hết cỡ mua chính.

Ngày hôm nay, nhà máy Stapimex tiếp tục giảm 1.000 đ/kg giá cỡ 30 con/kg hàng thẻ tươi; tổng mức giảm từ đầu tuần khoảng 6.000 đ/kg. Nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi Sea Minh Hải giảm 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn (20-40 con/kg) và cỡ nhỏ (90-120 con/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.

*Trên đầu ra xuất khẩu, thương nhân cho biết sức mua của các thị trường như EU có chiều hướng tăng chậm, nhu cầu tập trung chủ yếu vào các mặt hàng tiêu chuẩn cao. Sức mua từ các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc cũng đang có tín hiệu khả quan. Đối với thị trường Trung Quốc, hiện các đối tác chủ yếu đặt hàng thăm dò, nhu cầu chưa hồi phục rõ rệt. Đối với thị trường Mỹ, đơn hàng mới quý 2 cũng chỉ ở mức lai rai và có thể còn gặp khó sau khi nước này áp dụng mức thuế Chống trợ cấp mới cho tôm nhập khẩu từ Việt Nam, Ấn Độ và Ecuador.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/4

23-24/4

20-22/4

19/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000
(cỡ 25-28, 35-55)

15.000
 (
cỡ 18-22)

2.000
 (
cỡ 80-90)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm cỡ lớn

1.000 (cỡ 30)

4.000
(cỡ 25-40)

1.000
(cỡ 25-35)

 

Khang An (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ 30-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (
cỡ 80-120)

1-2.000
 (
70-90)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm hầu hết kích cỡ

2.000 (cỡ 15-100)

3-4.000 (15-100)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Giảm hầu hết kích cỡ

2-4.000 (cỡ 15-100)

1.000 (25-100)

 

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 90-120)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 30-40, 70-80)

 

1.000 (cỡ 30)

1-2.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 90-120)

1.000 (cỡ 20-40)

1.000 (cỡ 20-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc bắt đầu cho thấy xu hướng giảm lại với các cỡ mua chính (90-120 con/kg). Đơn hàng ký mới quý 2 đi thị trường này nhìn chung chưa gia tăng đáng kể, các nhà máy chủ yếu tranh thủ mua nguyên liệu khi nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch gia tăng, trong khi nhu cầu trả hàng chưa gấp.

Hôm nay, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Châu Bá Thảo (Bạc Liêu), Phú Cường, Tiền Giang giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-83.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/4

20-22/4

19/4

16-18/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ)

1-2.000
(cỡ 100-130)

1-2.000
(cỡ 60-90)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 110-140)

1.000 (cỡ 100)

1-3.000 (cỡ 100-240)

1-2.000
(cỡ 100-110)

1-2.000
(cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ; tăng giá cỡ 50-70

1-2.000
(cỡ 50-70)
1-2.000 (cỡ 80-200)

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (hầu hết cỡ)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá trở lại

1-3.000 (cỡ 60-150)

1.000
(cỡ 60-150)

 

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 70)

 

 

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ vừa

1-2.000 (cỡ 40-70)

1.000
(cỡ 100-150)

 

 

 

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 35-45, 70)

 

 

 

 

A Liang (Thẻ oxy)

Ổn định

 

(Ổn định)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 40)

1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 50-180)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 15-180)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ngày 25/4 giảm giá 1-2.000 đ/kg hầu hết cỡ

1.000 (cỡ 20-25); 1.000
(cỡ 26-30)

1.000 (cỡ 22-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg – theo đà giảm giá tại các nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

 

30 con/kg

138-140

140-142

141-143

142-144

Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

107-110

110-112

112-114

112-114

80 con/kg

95-97

95-97

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

109-111

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

98-100

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

136-138

138-140

139-141

140-142

50 con/kg

107-110

110-112

111-113

111-113

80 con/kg

93-95

93-95

95-97

95-97

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/4:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm sú quảng canh và dự kiến lượng giao dịch duy trì ở mức cao trong 1-2 ngày tới. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua ổn định với các cỡ 20-50 con/kg, riêng nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng các cỡ mua chính 20-30 con/kg. Các thương lái cũng giữ giá thu mua tôm sú ướp đá và oxy tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến vẫn khá sôi động trong ngày hôm nay do đang trong con nước tôm quảng canh. Dự kiến nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày – ít biến động so với ngày 24/4. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua duy trì ở mức khoảng 1 tấn/ngày – ít biến động kể từ đầu tuần này. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy có thể sẽ duy trì như mức hiện tại trong khoảng 1-2 ngày tới.

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến hầu như ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy gia công đang tập trung hút hàng cỡ lớn 20-30 con/kg do đó điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg so với hôm qua. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh hiện ở mức 160.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác (Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường…) giữ giá thu mua ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg cũng tiếp tục ổn định ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/4

20-22/4

13-19/4

10-12/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

5-10.000
(cỡ 20-30)

5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70)

10-20.000
(cỡ 14-17)

5-10.000 (cỡ 15-25)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

1-7.000 (cỡ 25-70)

2-10.000
(cỡ 15-20, 100-150)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 45-100)

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-18.000 (cỡ 13/15-16/20)

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

3.000 (cỡ 40-60)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 40)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái thu mua các cỡ 20-50 con/kg với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tại Bạc Liêu và Cà Mau, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

22-25/4

17-19/4

15-16/4

9-11/4

8/4

 

20 con/kg

175

180

180

180

180-185

Tạm thời ổn định sau mức giảm ngày 22/4

30 con/kg

135

135-140

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/4

22/4

17-19/4

15-16/4

9-11/4

 

20 con/kg

250-270

270-280

300-310

300

300

Tạm thời ổn định sau khi giảm trong ngày 22-23/4

30 con/kg

200

200

220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)