Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục giữ lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch đang dần gia tăng tại khu vực Sóc Trăng (nguồn cung tăng chủ yếu đạt cỡ 80 con/kg về nhỏ).
Một số nhà máy lớn như Stapimex, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục xu hướng giảm giá từ đầu tuần. Trong đó, Stapimex, Sea Minh Hải giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn và một số cỡ nhỏ; Cases giảm giá hầu hết cỡ mua chính.
Ngày hôm nay, nhà máy Stapimex tiếp tục giảm 1.000 đ/kg giá cỡ 30 con/kg hàng thẻ tươi; tổng mức giảm từ đầu tuần khoảng 6.000 đ/kg. Nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi Sea Minh Hải giảm 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn (20-40 con/kg) và cỡ nhỏ (90-120 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-136.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 99-102.000 đ/kg.
*Trên đầu ra xuất khẩu, thương nhân cho biết sức mua của các thị trường như EU có chiều hướng tăng chậm, nhu cầu tập trung chủ yếu vào các mặt hàng tiêu chuẩn cao. Sức mua từ các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc cũng đang có tín hiệu khả quan. Đối với thị trường Trung Quốc, hiện các đối tác chủ yếu đặt hàng thăm dò, nhu cầu chưa hồi phục rõ rệt. Đối với thị trường Mỹ, đơn hàng mới quý 2 cũng chỉ ở mức lai rai và có thể còn gặp khó sau khi nước này áp dụng mức thuế Chống trợ cấp mới cho tôm nhập khẩu từ Việt Nam, Ấn Độ và Ecuador.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/4 |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼2.000 |
▲15.000 |
▲2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 30) |
▼4.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 30-40, 70-80)
|
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg – theo đà giảm giá tại các nhà máy.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
|
|
30 con/kg |
138-140 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
107-110 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
20-22/4 |
Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
107-110 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)