Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/4/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc giảm lại với các cỡ mua chính (90-120 con/kg); giá mua tại đầm cỡ này tạm thời ổn định.

08:46 25/04/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc bắt đầu cho thấy xu hướng giảm lại với các cỡ mua chính (90-120 con/kg). Đơn hàng ký mới quý 2 đi thị trường này nhìn chung chưa gia tăng đáng kể, các nhà máy chủ yếu tranh thủ mua nguyên liệu khi nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch gia tăng, trong khi nhu cầu trả hàng chưa gấp.

Hôm nay, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Châu Bá Thảo (Bạc Liêu), Phú Cường, Tiền Giang giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-102.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-83.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/4

20-22/4

19/4

16-18/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ)

1-2.000
(cỡ 100-130)

1-2.000
(cỡ 60-90)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 110-140)

1.000 (cỡ 100)

1-3.000 (cỡ 100-240)

1-2.000
(cỡ 100-110)

1-2.000
(cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ; tăng giá cỡ 50-70

1-2.000
(cỡ 50-70)
1-2.000 (cỡ 80-200)

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (hầu hết cỡ)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá trở lại

1-3.000 (cỡ 60-150)

1.000
(cỡ 60-150)

 

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 70)

 

 

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm giá cỡ vừa

1-2.000 (cỡ 40-70)

1.000
(cỡ 100-150)

 

 

 

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (cỡ 35-45, 70)

 

 

 

 

A Liang (Thẻ oxy)

Ổn định

 

(Ổn định)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 40)

1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 50-180)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 15-180)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ngày 25/4 giảm giá 1-2.000 đ/kg hầu hết cỡ

1.000 (cỡ 20-25); 1.000
(cỡ 26-30)

1.000 (cỡ 22-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm 2-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg – theo đà giảm giá tại các nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

 

30 con/kg

138-140

140-142

141-143

142-144

Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

107-110

110-112

112-114

112-114

80 con/kg

95-97

95-97

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

109-111

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

98-100

100 con/kg

93-95

93-95

93-95

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/4

24/4

23/4

20-22/4

Giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

136-138

138-140

139-141

140-142

50 con/kg

107-110

110-112

111-113

111-113

80 con/kg

93-95

93-95

95-97

95-97

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)