Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến vẫn khá sôi động trong ngày hôm nay do đang trong con nước tôm quảng canh. Dự kiến nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày – ít biến động so với ngày 24/4. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua duy trì ở mức khoảng 1 tấn/ngày – ít biến động kể từ đầu tuần này. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy có thể sẽ duy trì như mức hiện tại trong khoảng 1-2 ngày tới.
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến hầu như ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy gia công đang tập trung hút hàng cỡ lớn 20-30 con/kg do đó điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg so với hôm qua. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh hiện ở mức 160.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác (Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường…) giữ giá thu mua ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg cũng tiếp tục ổn định ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/4 |
20-22/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-10.000 |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (cỡ 25-70) ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
|
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái thu mua các cỡ 20-50 con/kg với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tại Bạc Liêu và Cà Mau, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-25/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Tạm thời ổn định sau mức giảm ngày 22/4 |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|