+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/4:
*Hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL dự kiến vẫn duy trì làm hàng đến cuối tuần (27-28/4), sau đó nghỉ Lễ 30/4-1/5 trong thời gian 1-3 ngày – tùy nhà máy (từ 29/4-1/5). Trong đó, một số nhà máy như Minh Phú do có nhu cầu sản xuất nên chỉ nghỉ Lễ 1 ngày (1/5).
Trong 2 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đồng loạt giảm lại 1-3.000 đ/kg – chủ yếu do nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch tại một số khu vực như Sóc Trăng dần gia tăng. Các nhà máy lớn duy trì lượng mua nguyên liệu ở mức cao (tương đương hoặc tăng nhẹ so với tuần thu hoạch cao điểm đầu tháng 4).
Trong 2 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khang An (Sóc Trăng), Minh Phú, Cases (Cà Mau) giảm giả 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn). Trong đó riêng Stapimex chỉ tập trung giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn từ đầu tuần đến nay. Tại nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá ngày hôm nay giảm 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-115.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 102-112.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 100-102.000 đ/kg.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 17/4-23/4, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,35 nghìn tấn, tăng lại 15% so với tuần trước. Bình quân 3 tuần tháng 4, lượng xuất đạt bình quân 5,3 nghìn tấn/tuần - giảm nhẹ 5% so với tháng trước. Lượng xuất đi một số thị trường như Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, EU tuần này đều tăng lại, trong đó thị trường Mỹ đạt 964 tấn (+15%), Hàn Quốc đạt 732 tấn (+17%), Trung Quốc đạt 583 tấn (+64%), EU đạt 1,4 nghìn tấn (+42%). Một số thị trường khác như Nhật Bản có lượng xuất tiếp tục giảm lại so với tuần trước, đạt 395 tấn (-29%) - sau khi ghi nhận mức xuất khẩu cao trong tuần cuối tháng 3 - đầu tháng 4 (bình quân 900 tấn/tuần). Tuy nhu cầu tại thị trường này được nhận định đang phục hồi trở lại, song tình trạng đồng Yên Nhật suy yếu cũng ảnh hưởng đến tiến độ ký mới đơn hàng trong quý 2. Mặt khác cũng do một số nguyên nhân như Tuần lễ vàng (29/4-10/5), thời điểm kết thúc năm tài chính 2023/2024,...
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/4 |
23-24/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲5.000 ▼2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95) |
▼2.000 |
▲15.000 |
▲2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm cỡ lớn |
▼1-2.000 (cỡ 30-35) |
▼4.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 30) ▲1.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▲1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼1-2.000 (cỡ 20-250) |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 (cỡ 10-250) |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng nhẹ giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 25-30) ▲1-2.000 |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 30-40, 70-80)
|
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giảm lại 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm giá 1-4.000 đ/kg, hàng thẻ tươi. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sangyi, Châu Bá Thảo giảm giá 1-5.000 đ/kg các cỡ từ 100 con/kg về lớn, hàng thẻ tươi; Cẩm Vui giảm giá 1-2.000 đ/kg cỡ nhỏ hàng thẻ ngâm. Tại Cà Mau, nhà máy Song Thư giảm giá 1-5.000 đ/kg cỡ 100 con/kg về lớn hàng thẻ tươi, Minh Phát giảm giá 1-2.000 đ/kg cỡ nhỏ hàng thẻ tươi và ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-103.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Trong tuần 17/4-23/4, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 583 tấn (+64% so với tuần trước). Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 89% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 6%. Bình quân 3 tuần tháng 4/2024, lượng tôm thẻ xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc (đạt 545 tấn/tuần) vẫn thấp hơn khoảng 15-25% so với bình quân tháng 3. Sức mua của thị trường này chưa có chiều hướng tăng và các đối tác chủ yếu đặt đơn lai rai, thăm dò thị trường.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 110-140) ▲1.000 (cỡ 100) |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ; tăng giá cỡ 50-70 |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá trở lại |
▼1-3.000 (cỡ 60-150) |
▲1.000 |
|
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 40-90) |
|
|
|
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 35-45, 70) |
|
|
|
|
|
A Liang (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 30-80) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100) |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 90-150) |
▲1.000 |
|
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 80-200) |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160) |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với các cỡ từ 100 con/kg về lớn. Giá mua tại đầm (hàng đạt kháng sinh và ao đất, không kiểm kháng sinh) đã giảm liên tục từ đầu tuần, tổng mức giảm từ 1-3.000 đ/kg với các kích cỡ.
Riêng với hàng màu đẹp, ngày hôm nay giá mua tại đầm giảm lại riêng với cỡ 90-120 con/kg (-1.000 đ/kg) – sau khi tạm ổn định trong 2 ngày 24-25/4.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
|
|
30 con/kg |
138-139 |
138-140 |
140-142 |
141-143 |
Giảm giá liên tục từ đầu tuần |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-110 |
110-112 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá 1.000 đ/kg cỡ 90-120 con/kg |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá liên tục từ đầu tuần |
|
30 con/kg |
136-137 |
136-138 |
138-140 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
110-112 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/4:
Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục giao dịch ổn định trong ngày hôm nay, các nhà máy đang tranh thủ hút hàng trước khi nghỉ Lễ 30/4-1/5. Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ít biến động trong 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm quảng canh tại nhà máy gia công đang tương đương/cao hơn 5-15.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại nhà máy lớn. Giá tôm sú tại đầm cũng tạm chững so với hôm qua, tuy nhiên dự kiến giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg sẽ tăng trong các ngày tới do sức mua nội địa tăng trong kỳ nghỉ Lễ.
Ngày hôm nay (26/4), các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì lượng mua nguyên liệu ổn định trước khi nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến mua từ 50-60 tấn/ngày – tương tự các ngày đầu tuần này. Còn tại các nhà máy chuyên thu mua tôm sú công nghiệp, lượng mua hàng lai rai ở mức 1-5 tấn/ngày.
Các nhà máy chế biến đang hút hàng để tranh thủ nguồn cung tôm sú quảng canh và đảm bảo nguyên liệu chế biến sau nghỉ Lễ. Trong khi đó, tình hình xuất khẩu tôm sú vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt. Theo thông tin từ các thương nhân, người mua từ thị trường Trung Quốc hiện chủ yếu mua hàng lai rai để thăm dò giá. Thị trường Nhật Bản đang trên đà phục hồi nhưng vẫn chưa tăng mạnh. Đơn hàng từ thị trường Mỹ cũng đang gặp bất lợi về thuế chông trợ cấp/bán phá giá.
Theo số liệu hải quan, lượng xuất khẩu tôm sú trong 3 tuần đầu tháng 4 trung bình đạt khoảng 600 tấn/tuần, giảm so với mức trung bình 640 tấn trong tháng 3, trong đó Trung Quốc trung bình đạt 160 tấn, Nhật Bản đạt 73 tấn, Mỹ đạt 45 tấn…
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua để hút hàng trước khi nghỉ Lễ. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 130-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/4 |
20-22/4 |
13-19/4 |
10-12/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲5-10.000 |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
▼5-10.000 (cỡ 15-25) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 ▲2-10.000 |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-100) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼11-18.000 (cỡ 13/15-16/20) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3.000 (cỡ 40-60) |
|
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 26/4, các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá tại các Bạc Liêu, Cà Mau không đổi trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-26/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
8/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180-185 |
Tạm thời ổn định sau mức giảm ngày 22/4 |
|
30 con/kg |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, trong ngày 26/4, mặc dù sắp đến dịp cuối tuần và nghỉ Lễ 30/4-1/5 nhưng sức mua nội địa vẫn chưa tăng đáng kể, do đó chưa hỗ trợ giá tôm sú oxy tại đầm. Các thương lái hiện tiếp tục thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đẹp). Tuy nhiên, do kỳ nghỉ Lễ kéo dài từ 4-5 ngày (tính cả dịp cuối tuần), dự kiến sức mua sẽ tăng đồng thời trên cả kênh nhà hàng, khách sạn, chợ truyền thống… từ đó kéo giá tôm oxy tại đầm phục hồi trở lại.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/4 |
23-25/4 |
22/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
300-310 |
300 |
Tạm thời ổn định sau khi giảm trong ngày 22-23/4 |
|
30 con/kg |
200 |
200 |
200 |
220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)