Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giảm lại 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng) giảm giá 1-4.000 đ/kg, hàng thẻ tươi. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sangyi, Châu Bá Thảo giảm giá 1-5.000 đ/kg các cỡ từ 100 con/kg về lớn, hàng thẻ tươi; Cẩm Vui giảm giá 1-2.000 đ/kg cỡ nhỏ hàng thẻ ngâm. Tại Cà Mau, nhà máy Song Thư giảm giá 1-5.000 đ/kg cỡ 100 con/kg về lớn hàng thẻ tươi, Minh Phát giảm giá 1-2.000 đ/kg cỡ nhỏ hàng thẻ tươi và ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 96-103.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 78-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Trong tuần 17/4-23/4, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 583 tấn (+64% so với tuần trước). Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 89% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 6%. Bình quân 3 tuần tháng 4/2024, lượng tôm thẻ xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc (đạt 545 tấn/tuần) vẫn thấp hơn khoảng 15-25% so với bình quân tháng 3. Sức mua của thị trường này chưa có chiều hướng tăng và các đối tác chủ yếu đặt đơn lai rai, thăm dò thị trường.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/4/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/4 |
20-22/4 |
19/4 |
16-18/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 110-140) ▲1.000 (cỡ 100) |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ; tăng giá cỡ 50-70 |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá trở lại |
▼1-3.000 (cỡ 60-150) |
▲1.000 |
|
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 40-90) |
|
|
|
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 35-45, 70) |
|
|
|
|
|
A Liang (Thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▬ (Ổn định) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (cỡ 30-80) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
▼1-5.000 (cỡ 30-35, 60-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100) |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 90-150) |
▲1.000 |
|
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (cỡ 80-200) |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160) |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tiếp tục giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với các cỡ từ 100 con/kg về lớn. Giá mua tại đầm (hàng đạt kháng sinh và ao đất, không kiểm kháng sinh) đã giảm liên tục từ đầu tuần, tổng mức giảm từ 1-3.000 đ/kg với các kích cỡ.
Riêng với hàng màu đẹp, ngày hôm nay giá mua tại đầm giảm lại riêng với cỡ 90-120 con/kg (-1.000 đ/kg) – sau khi tạm ổn định trong 2 ngày 24-25/4.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
|
|
30 con/kg |
138-139 |
138-140 |
140-142 |
141-143 |
Giảm giá liên tục từ đầu tuần |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-110 |
110-112 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá 1.000 đ/kg cỡ 90-120 con/kg |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá liên tục từ đầu tuần |
|
30 con/kg |
136-137 |
136-138 |
138-140 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
110-112 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)