Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/5:
*Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL hôm nay (2/5) thu mua tôm thẻ nguyên liệu bình thường trở lại sau nghỉ Lễ 30/4-1/5 (một số nhà máy như Sao Ta, Minh Phú nghỉ 1-3 ngày; các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh,… chỉ tạm giảm lượng nhận trong các ngày Lễ).
Dự kiến từ hôm nay đến cuối tuần, các nhà máy tiếp tục tranh thủ nhận mua tôm thẻ nguyên liệu, lượng mua có thể đạt mức cao tương đương trước nghỉ Lễ. Riêng một số nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch, Út Xi,... vẫn nhận nguyên liệu lai rai trong các ngày nghỉ Lễ - nhằm tranh thủ nguồn cung tôm đang gia tăng (cỡ 100 con/kg về lớn) và tập trung trả các đơn hàng quý 2.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (cỡ mua chính từ 50-80 con/kg) khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg so với trước nghỉ Lễ - trong bối cảnh nguồn cung gia tăng (chủ yếu tăng tại Sóc Trăng).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy như Khang An, Khánh Sủng (Sóc Trăng) giảm 1-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tại Minh Phú, Cases (Cà Mau) giảm 1-3.000 đ/kg với hàng tươi và ngâm. Giá tại Thái Minh Long (Bạc Liêu) cũng giảm 1-3.000 đ/kg các cỡ mua chính hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 97-113.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 101-110.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 97-102.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/4-2/5 |
25-26/4 |
23-24/4 |
20-22/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲5.000 ▼2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95) |
▼2.000 |
▲15.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-35) |
▼4.000 |
▼1.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá một vài cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 30, 90-95)
|
▼2.000 (cỡ 30) ▲1.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 35-120) ▼7.000 (cỡ 30) |
▼2.000 (cỡ 30) |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 24-80) |
|
|
▲1-3.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 25-250) |
▼1-2.000 (cỡ 20-250) |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
▼3-4.000 (15-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 10-250) |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
▼1.000 (25-100) |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 25-130)
|
▼1.000 (cỡ 25-30) ▲1-2.000 |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 30-70) ▲2.000 |
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
▼1.000 (cỡ 20-30) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 65-80) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau trong thời gian nghỉ Lễ tiếp tục giảm lại 1-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh, Nhật Phượng giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Phát Hưng, Mặt Hàng Mới (Bạc Liêu) giảm 1-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm, các cỡ 50-120 con/kg. Giá mua tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm, ở hầu hết kích cỡ.
Riêng với hàng oxy luộc đỏ, giá tại nhà máy Trang Khanh (Bạc Liêu) tăng 2-4.000 đ/kg cỡ 70-80 con/kg (tăng nhu cầu giao nội địa).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 93-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 75-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/4-2/5 |
23-26/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▼1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 110-240) |
▼1-2.000 (cỡ 110-140) ▲1.000 (cỡ 100) |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (Thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (cỡ 50-220) |
▼2-5.000 (cỡ 50-220) |
|
|
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
|
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 110-160) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 50-120) |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá trở lại |
▼1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt) |
▼1-3.000 (cỡ 60-150) |
▲1.000 |
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 30-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 70-95) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 40-90) |
|
|
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 35-45, 70) |
|
|
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (cỡ 70-120) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-80) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100) |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 30-100) |
▼1-2.000 (cỡ 90-150) |
▲1.000 |
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200) |
▼1.000 (cỡ 80-200) |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160) |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40, 60-100 con/kg so với trước nghỉ Lễ 30/4-1/5 - theo đà giảm giá tại các nhà máy. Với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm cũng giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 60-90 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
|
|
30 con/kg |
137-139 |
138-139 |
138-140 |
140-142 |
Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-110 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg cỡ 60-90 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-137 |
136-138 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-85 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/5:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL thu mua tôm sú nguyên liệu lai rai sau nghỉ Lễ. Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định sau khi giảm 1-10.000 đ/kg ngay trước nghỉ Lễ (ngày 26-29/4). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng tạm chững so với trước kỳ nghỉ Lễ, trong khi giá tôm oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tiếp tục giảm khoảng 5.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến đã thu mua nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ 30/4-1/5 (nghỉ từ 1-3 ngày tùy nhà máy). Lượng mua ở mức lai rai trong bối cảnh chưa có nhu cầu nguyên liệu gấp và nguồn cung tôm quảng canh cỡ 40 con/kg cũng đang chững lại. Dự kiến, trong ngày 2/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày; các nhà máy thu mua tôm công nghiệp đạt dưới 5 tấn/ngày/nhà máy.
Giá thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến nhìn chung không đổi so với trước nghỉ Lễ. Trong đó, giá tôm quảng canh tại các nhà máy gia công vẫn ở mức tương đương hoặc cao hơn 5-15.000 đ/kg so với các nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta... thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 122-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/4-2/5 |
23-26/4 |
20-22/4 |
13-19/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 ▲2-10.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
|
▼4-13.000 |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái cũng giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
180 |
180 |
180 |
Ổn định so với cuối tháng 4/2024 |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, trong các ngày nghỉ Lễ 30/4-1/5, giá tôm sú cỡ lớn 20-30 con/kg nhìn chung ít biến động, mặc dù sức mua nội địa có chiều hướng tăng nhẹ. Còn trong sáng 2/5, giá tôm cỡ 20-30 con/kg đã giảm lại khoảng 5.000 đ/kg. Theo đó, giá tôm cỡ 20 con/kg tại Cà Mau, Bạc Liêu hiện ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
23-26/4 |
22/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
250-270 |
270-280 |
300-310 |
300 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
200 |
200 |
220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)