Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau trong thời gian nghỉ Lễ tiếp tục giảm lại 1-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh, Nhật Phượng giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Phát Hưng, Mặt Hàng Mới (Bạc Liêu) giảm 1-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm, các cỡ 50-120 con/kg. Giá mua tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm, ở hầu hết kích cỡ.
Riêng với hàng oxy luộc đỏ, giá tại nhà máy Trang Khanh (Bạc Liêu) tăng 2-4.000 đ/kg cỡ 70-80 con/kg (tăng nhu cầu giao nội địa).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 93-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 75-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/4-2/5 |
23-26/4 |
20-22/4 |
19/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▼1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 110-240) |
▼1-2.000 (cỡ 110-140) ▲1.000 (cỡ 100) |
▼1-3.000 (cỡ 100-240) |
▲1-2.000 |
|
|
Nhật Phượng (Thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (cỡ 50-220) |
▼2-5.000 (cỡ 50-220) |
|
|
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
|
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 110-160) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 50-120) |
▲1-2.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-70) ▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá trở lại |
▼1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt) |
▼1-3.000 (cỡ 60-150) |
▲1.000 |
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 30-170) |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 70-95) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70) |
|
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 40-90) |
|
|
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 35-45, 70) |
|
|
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (cỡ 70-120) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲2-4.000 |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-80) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 40) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100) |
▼1-4.000 (cỡ 50-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (cỡ 30-100) |
▼1-2.000 (cỡ 90-150) |
▲1.000 |
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200) |
▼1.000 (cỡ 80-200) |
▼1-5.000 (cỡ 15-180) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160) |
▼1.000 (cỡ 22-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40, 60-100 con/kg so với trước nghỉ Lễ 30/4-1/5 - theo đà giảm giá tại các nhà máy. Với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm cũng giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 60-90 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
|
|
30 con/kg |
137-139 |
138-139 |
138-140 |
140-142 |
Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-110 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg cỡ 60-90 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
26/4 |
25/4 |
24/4 |
Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-137 |
136-138 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-85 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)