Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/5/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc giảm 1-4.000 đ/kg; giá mua tại đầm giảm 500-1.000 đ/kg cỡ 90-100 con/kg.

08:50 02/05/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy gia công khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau trong thời gian nghỉ Lễ tiếp tục giảm lại 1-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính (90-120 con/kg).

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh, Nhật Phượng giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá mua tại các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Phát Hưng, Mặt Hàng Mới (Bạc Liêu) giảm 1-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm, các cỡ 50-120 con/kg. Giá mua tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm, ở hầu hết kích cỡ.

Riêng với hàng oxy luộc đỏ, giá tại nhà máy Trang Khanh (Bạc Liêu) tăng 2-4.000 đ/kg cỡ 70-80 con/kg (tăng nhu cầu giao nội địa).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 93-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 75-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/4-2/5

23-26/4

20-22/4

19/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ)

1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ)

1-2.000
(cỡ 100-130)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 110-240)

1-2.000 (cỡ 110-140)

1.000 (cỡ 100)

1-3.000 (cỡ 100-240)

1-2.000
(cỡ 100-110)

 

Nhật Phượng (Thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (cỡ 50-220)

2-5.000 (cỡ 50-220)

 

 

 

Hoa (thẻ tươi)

 

1-2.000 (cỡ 110-160)

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 50-120)

1-2.000
(cỡ 50-70)
1-2.000 (cỡ 80-200)

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (hầu hết cỡ)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá trở lại

1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt)

1-3.000 (cỡ 60-150)

1.000
(cỡ 60-150)

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 30-170)

1-2.000
(cỡ 80-170)

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (cỡ 70-95)

2.000 (cỡ 70)

 

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 40-90)

 

 

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 35-45, 70)

 

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-6.000 (cỡ 70-120)

 

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Tăng giá

2-4.000
(cỡ 70-80)

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 30-80)

2.000 (cỡ 40)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100)

1-4.000 (cỡ 50-180)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 30-100)

1-2.000 (cỡ 90-150)

1.000
(cỡ 35-80)
1.000 (cỡ 100-150)

 

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200)

1.000 (cỡ 80-200)

1-5.000 (cỡ 15-180)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160)

1.000 (cỡ 22-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40, 60-100 con/kg so với trước nghỉ Lễ 30/4-1/5 - theo đà giảm giá tại các nhà máy. Với hàng màu đẹp, giá mua tại đầm cũng giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 60-90 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2/5

26/4

25/4

24/4

 

30 con/kg

137-139

138-139

138-140

140-142

Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100

50 con/kg

107-109

107-109

107-110

110-112

80 con/kg

94-96

95-97

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/5

26/4

25/4

24/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg cỡ 60-90

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/5

26/4

25/4

24/4

Tiếp tục giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100

30 con/kg

135-137

136-137

136-138

138-140

50 con/kg

106-108

106-108

107-109

110-112

80 con/kg

92-94

93-95

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

84-85

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)