Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến đã thu mua nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ 30/4-1/5 (nghỉ từ 1-3 ngày tùy nhà máy). Lượng mua ở mức lai rai trong bối cảnh chưa có nhu cầu nguyên liệu gấp và nguồn cung tôm quảng canh cỡ 40 con/kg cũng đang chững lại. Dự kiến, trong ngày 2/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày; các nhà máy thu mua tôm công nghiệp đạt dưới 5 tấn/ngày/nhà máy.
Giá thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến nhìn chung không đổi so với trước nghỉ Lễ. Trong đó, giá tôm quảng canh tại các nhà máy gia công vẫn ở mức tương đương hoặc cao hơn 5-15.000 đ/kg so với các nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta... thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 122-136.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/4-2/5 |
23-26/4 |
20-22/4 |
13-19/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 |
▼5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70) ▲10-20.000 |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 ▲2-10.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
|
▼4-13.000 |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái cũng giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
9-11/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
180 |
180 |
180 |
Ổn định so với cuối tháng 4/2024 |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|