Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/5/2024: Một số nhà máy bắt đầu tăng lại giá mua tôm thẻ nguyên liệu sau nghỉ Lễ; giá mua tại đầm tạm thời ổn định.

07:28 03/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/5:

Về thả nuôi, thương nhân cho biết tiến độ thả mới tôm thẻ tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong tuần này. Dịch bệnh TPD phần nào được kiểm soát – tạo động lực cho hộ nuôi thả mới (tỷ lệ sống được cải thiện). Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng kéo dài thời gian gần đây cũng gây bất lợi cho thả nuôi. Bên cạnh thả mới, hiện tiến độ thu hoạch tôm thẻ cũng đang gia tăng tại một số khu vực như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh,...

Về thị trường tôm nguyên liệu, hiện một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An, Tài Kim Anh có động thái tăng nhẹ giá mua tôm thẻ - sau khi giảm giá liên tục từ cuối tháng 4. Giá tại các nhà máy khác như Khánh Sủng, Cases tạm giữ giá ổn định sau mức giảm 1-3.000 đ/kg vào cuối tháng.

Cụ thể, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay đã tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi và ngâm. Trước đó từ 1/5, nhà máy Khang An cũng tăng lại 3.000 đ/kg giá mua thẻ tươi – sau khi giảm liên tục vào cuối tháng 4. Một số nhà máy mua hàng oxy như Tài Kim Anh hôm nay cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-113.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 101-110.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 97-102.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đang tăng dần lại về mức tương đương trước nghỉ Lễ. Giao dịch vẫn được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm đang tương đối dồi dào.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/5

27/4-2/5

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

5.000
 (
cỡ 18-21)

2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95)

2.000
(cỡ 25-28, 35-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 30-35)

4.000
(cỡ 25-40)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 30, 90-95)

 

2.000 (cỡ 30)

1.000
 (
cỡ 35-45)

1-3.000
(cỡ 30-120)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 35-120)

7.000 (cỡ

30)

2.000 (cỡ 30)

1-3.000
(cỡ 30-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 24-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tăng giá

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-2.000 (cỡ 25-250)

1-2.000 (cỡ 20-250)

2.000 (cỡ 15-100)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-3.000 (cỡ 10-250)

2-4.000 (cỡ 15-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 25-130)

 

1.000 (cỡ 25-30)

1-2.000
 (
cỡ 50-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 30-70)

2.000
 (
cỡ 90-130)

1.000 (cỡ 30)

1-2.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

1.000 (cỡ 90-120)

1.000 (cỡ 20-40)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 65-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của một vài nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng), Minh Phát (Cà Mau) ngày hôm nay cũng tăng lại với các cỡ mua chính (100 con/kg về lớn).

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương hôm nay tăng 1.000 đ/kg, giá tại Minh Phát tăng 1-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi. Giá tại các nhà máy khác như Quốc Thanh, Nhật Phượng, Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Phát Hưng, Mặt Hàng Mới tạm chững sau mức giảm trong dịp nghỉ Lễ (giảm 1-4.000 đ/kg).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 93-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 75-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Ngoài ra, do thị trường Trung Quốc vẫn đang trong kỳ nghỉ Lễ 1/5 kéo dài 5 ngày (1/5-5/5) nên tiến độ giao hàng tạm chững về cuối tuần. Thương nhân cũng cho biết nhu cầu đặt hàng của các đối tác trong quý 2/2024 chưa cao như kỳ vọng. Mặt khác, Hiệp định thương mại tự do của Trung Quốc và Ecuador có hiệu lực từ 1/5/2024 cũng đang tạo lợi thế lớn cho tôm Ecuador nhập khẩu vào nước này; đồng nghĩa với việc tăng áp lực cạnh tranh cho các đơn hàng tôm từ Việt Nam.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/5

27/4-2/5

23-26/4

20-22/4

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 60-100)

1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ)

1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 110-240)

1-2.000 (cỡ 110-140)

1.000 (cỡ 100)

1-3.000 (cỡ 100-240)

 

Nhật Phượng (Thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 50-220)

2-5.000 (cỡ 50-220)

 

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 110-160)

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 50-120)

1-2.000
(cỡ 50-70)
1-2.000 (cỡ 80-200)

1-3.000 (cỡ 25-70)

1-2.000
(cỡ 100, 120)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt)

1-3.000 (cỡ 60-150)

1.000
(cỡ 60-150)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 30-170)

 

Phát Hưng (Thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 70-95)

2.000 (cỡ 70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 40-90)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 35-45, 70)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 70-120)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 70-80)

(Ổn định)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 30-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 30-45, 80-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (cỡ 20-100)

1-4.000 (cỡ 30-100)

1-2.000 (cỡ 90-150)

1.000
(cỡ 35-80)
1.000 (cỡ 100-150)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200)

1.000 (cỡ 80-200)

1-5.000 (cỡ 15-180)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 20-25, 35-70, 90-160)

1.000 (cỡ 22-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 con/kg). Xu hướng giảm giá tại đầm dự kiến có thể tạm chững, khi một số nhà máy đã bắt đầu tăng giá trở lại sau nghỉ Lễ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

 

30 con/kg

137-139

137-139

138-139

138-140

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

50 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-110

80 con/kg

94-96

94-96

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

30 con/kg

135-137

135-137

136-137

136-138

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

107-109

80 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/5:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến vẫn ở mức lai rai do các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Hầu hết nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua không đổi với các cỡ 20-80 con/kg, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm giá 4-20.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Lễ 30/4-1/5. Giá tôm sú tại đầm cũng tạm chững so với hôm qua.

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn duy trì lượng thu mua nguyên liệu ở mức thấp trong ngày hôm nay. Hiện tại đa phần các nhà máy chưa có nhu cầu làm hàng gấp, do đơn hàng từ thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU vẫn ở mức lai rai. Sức mua từ thị trường Trung Quốc cũng chưa phục hồi đáng kể, các thương nhân Trung Quốc vẫn có tâm lý thăm dò thị trường. Dự kiến trong ngày hôm nay, nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 15-17 tấn/ngày. Các nhà máy chỉ nhận hàng công nghiệp dự kiến đạt dưới 5 tấn/ngày, trong đó nhà máy Sao Ta duy trì ở mức 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng một vài nhà máy gia công nhỏ chỉ thu mua hạn chế do đó giảm giá 4-20.000 đ/kg so với cuối tháng 4/2024. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm giá 4-20.000 đ/kg đối với cỡ 20-80 con/kg, theo đó tôm cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 132.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 122-130.000 đ/kg (công nghiệp).

Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường, Minh Cường… cũng tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (tôm quảng canh).

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/4-3/5

23-26/4

20-22/4

13-19/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000
(cỡ 16-33)

5-10.000 (cỡ 20-30, 50-70)

10-20.000
(cỡ 14-17)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

1-7.000
(cỡ 25-70)

2-10.000
(cỡ 15-20, 100-150)

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-13.000
(cỡ
20-60)

 

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

4-20.000
(cỡ
20-80)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục đi ngang so với cuối tháng 4. Trong sáng 3/5, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/5

22-26/4

17-19/4

15-16/4

9-11/4

 

20 con/kg

175

175

180

180

180

Ổn định so với cuối tháng 4/2024

30 con/kg

135

135

135-140

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg cũng tạm chững sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg trong ngày 2/5. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg giữ ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/5

23-26/4

22/4

17-19/4

15-16/4

 

20 con/kg

250-260

250-270

270-280

300-310

300

Tạm chững sau khi giảm đầu tháng 5.

30 con/kg

190-200

200

200

220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)