Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/5/2024: Một số nhà máy lớn tăng lại giá sau khi giảm liên tục từ cuối tháng 4. Các nhà máy đang tăng dần lượng mua về mức tương đương trước nghỉ Lễ.

07:28 03/05/2024 AgroMonitor

Về thị trường tôm nguyên liệu, hiện một số nhà máy lớn như Minh Phú, Khang An, Tài Kim Anh có động thái tăng nhẹ giá mua tôm thẻ - sau khi giảm giá liên tục từ cuối tháng 4. Giá tại các nhà máy khác như Khánh Sủng, Cases tạm giữ giá ổn định sau mức giảm 1-3.000 đ/kg vào cuối tháng.

Cụ thể, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay đã tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua tôm thẻ tươi và ngâm. Trước đó từ 1/5, nhà máy Khang An cũng tăng lại 3.000 đ/kg giá mua thẻ tươi – sau khi giảm liên tục vào cuối tháng 4. Một số nhà máy mua hàng oxy như Tài Kim Anh hôm nay cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 114-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-113.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 101-110.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 97-102.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đang tăng dần lại về mức tương đương trước nghỉ Lễ. Giao dịch vẫn được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm đang tương đối dồi dào.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/5

27/4-2/5

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

5.000
 (
cỡ 18-21)

2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95)

2.000
(cỡ 25-28, 35-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 30-35)

4.000
(cỡ 25-40)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 30, 90-95)

 

2.000 (cỡ 30)

1.000
 (
cỡ 35-45)

1-3.000
(cỡ 30-120)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 35-120)

7.000 (cỡ

30)

2.000 (cỡ 30)

1-3.000
(cỡ 30-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 24-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tăng giá

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-2.000 (cỡ 25-250)

1-2.000 (cỡ 20-250)

2.000 (cỡ 15-100)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-3.000 (cỡ 10-250)

2-4.000 (cỡ 15-100)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 25-130)

 

1.000 (cỡ 25-30)

1-2.000
 (
cỡ 50-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 30-70)

2.000
 (
cỡ 90-130)

1.000 (cỡ 30)

1-2.000
 (
cỡ 80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

1.000 (cỡ 90-120)

1.000 (cỡ 20-40)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 65-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 500-2.000 đ/kg cỡ 30-100 con/kg). Xu hướng giảm giá tại đầm dự kiến có thể tạm chững, khi một số nhà máy đã bắt đầu tăng giá trở lại sau nghỉ Lễ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

 

30 con/kg

137-139

137-139

138-139

138-140

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

50 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-110

80 con/kg

94-96

94-96

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/5

2/5

26/4

25/4

Tạm chững sau khi giảm trong ngày 1-2/5

30 con/kg

135-137

135-137

136-137

136-138

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

107-109

80 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)