Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng từ cuối tuần đến nay. Trong đó, lượng mua của các nhà máy tại Sóc Trăng đã tăng vượt mức thu mua cao điểm trước nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Do nguồn cung tôm đang tăng tại một số khu vực như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh trong khi đã chững tại Cà Mau, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases cũng có động thái tăng giá rõ rệt hơn (tăng 1-3.000 đ/kg trong 3-4 ngày trở lại đây). Mặt khác, do các nhà máy tại Cà Mau đã giảm giá khá mạnh trong dịp nghỉ Lễ (giảm 3-5.000 đ/kg) nên đang điều chỉnh tăng dần trở lại.
Cụ thể, nhà máy Minh Phú về cuối tuần tiếp tục tăng 2.000 đ/kg; tổng mức tăng từ 3-6/5 là 3.000 đ/kg với tất cả kích cỡ. Tại Cases, giá mua thẻ ngâm cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ mua chính (30-80 con/kg). Trong khi đó tại Sóc Trăng, chỉ một số nhà máy như Tài Kim Anh tăng giá với hàng thẻ tươi và oxy; một số khác như Stapimex, Khang An giảm 1-4.000 đ/kg giá cỡ 80 con/kg về lớn (riêng hàng thẻ ngâm, Khang An bắt đầu tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 80 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 113-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-113.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 100-110.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-101.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-6/5 |
27/4-2/5 |
25-26/4 |
23-24/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 ▼2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95) |
▼2.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-35) |
▼4.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 35-50)
|
▼2-4.000 (cỡ 30, 90-95)
|
▼2.000 (cỡ 30) ▲1.000 |
▼1-3.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giảm trái chiều |
▼1-3.000 (cỡ 35-50) ▲2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-120) ▼7.000 (cỡ 30) |
▼2.000 (cỡ 30) |
▼1-3.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 24-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲3.000 |
▼1-2.000 (cỡ 25-250) |
▼1-2.000 (cỡ 20-250) |
▼2.000 (cỡ 15-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲3.000 |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 10-250) |
▼2-4.000 (cỡ 15-100) |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-130)
|
▼1.000 (cỡ 25-30) ▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 30-70) ▲2.000 |
▼1.000 (cỡ 30) ▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
▼1.000 (cỡ 20-40) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 65-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu cũng tăng lại 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-100 con/kg – theo xu hướng tăng lại giá của các nhà máy. Riêng với hàng màu đẹp, giá tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 90-130 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
139-141 |
137-139 |
137-139 |
138-139 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg cỡ 90-130 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
30 con/kg |
137-139 |
135-137 |
135-137 |
136-137 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)