Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương, Cẩm Vui, Minh Phát cũng đã tăng lại trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây. Tuy nhiên so với cuối tháng 4, giá tại hầu hết nhà máy vẫn đang thấp hơn 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương về cuối tuần tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ nhỏ; giá tại Minh Phát tăng 1-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm; giá tại Cẩm Vui tăng 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm (trái lại hàng tươi tiếp tục giảm giá).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.
Tháng 4/2024, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 2,8 nghìn tấn - giảm 11% so với tháng trước. Trong tháng, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 85% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 9%. So với cùng kỳ năm trước, lượng xuất đi thị trường này trong tháng 4 giảm 35%, trong đó lượng hàng PD giảm 27%; lượng hàng HOSO, HLSO giảm 47%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/5 |
3/5 |
27/4-2/5 |
23-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 240-350) |
▲1.000 (cỡ 60-100) |
▼1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
▼1-4.000 (cỡ 60 về nhỏ) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 110-240) |
▼1-2.000 (cỡ 110-140) ▲1.000 (cỡ 100) |
|
|
Nhật Phượng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 50-220) |
▼2-5.000 (cỡ 50-220) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 110-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn và một số cỡ mua chính |
|
▲1-2.000 |
▼1-4.000 (cỡ 50-120) |
▲1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (cỡ 30-90) ▼1-2.000 (cỡ 180-350) |
▼1-3.000 (cỡ 45-200) ▲2-5.000 |
|
▼2.000 (cỡ 80-90) ▲1-3.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 30-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 100-150) |
▼1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt) |
▼1-3.000 (cỡ 60-150) |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 30-170) |
|
|
Phát Hưng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 70-95) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 40-90) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 35-70) |
▼1.000 (cỡ 35-45, 70) |
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
▼1-4.000 (cỡ 100-180) |
|
|
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 80-130) |
▼1-6.000 (cỡ 70-120) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá (riêng cỡ lớn tăng giá) |
|
▬ |
▲1-3.000 ▼1-2.000 (cỡ 60-70, 100) |
▼1-5.000 (cỡ 30-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá (riêng cỡ lớn tăng giá) |
▼1-5.000 (cỡ 70-200) ▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 20-100) |
▼1-4.000 (cỡ 30-100) |
▼1-2.000 (cỡ 90-150) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 ▼1.000 (cỡ 15-25) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200) |
▼1.000 (cỡ 80-200) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu cũng tăng lại 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-100 con/kg – theo xu hướng tăng lại giá của các nhà máy. Riêng với hàng màu đẹp, giá tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 90-130 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
139-141 |
137-139 |
137-139 |
138-139 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg cỡ 90-130 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
30 con/kg |
137-139 |
135-137 |
135-137 |
136-137 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)