Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 7/5/2024: Một số nhà máy lớn và nhà máy gia công giảm lại giá mua tôm thẻ nguyên liệu. Giá mua tôm thẻ tại đầm ĐBSCL tạm thời ổn định.

06:46 07/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Ngày hôm nay (7/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn quay đầu giảm lại (sau mức tăng vào cuôi tuần tại các nhà máy khu vực Cà Mau), song giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.

Cụ thể, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 25-55 con/kg – sau khi tăng tổng khoảng 3.000 đ/kg trong nửa cuối tuần trước. Tại Cases (Cà Mau), giá mua thẻ tươi cũng giảm lại 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Tại Khang An (Sóc Trăng), giá mua tiếp tục giảm 2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 100-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-101.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao. Trong đó, lượng mua của một số nhà máy tại Sóc Trăng đã cao hơn 15-25% mức thu mua cao điểm trước nghỉ Lễ 30/4-1/5.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

3-6/5

27/4-2/5

25-26/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

5.000
 (
cỡ 18-21)

2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 30-70)

1-2.000 (cỡ 30-35)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (cỡ 30-50)

 

1-3.000 (cỡ 35-50)

 

2-4.000 (cỡ 30, 90-95)

 

2.000 (cỡ 30)

1.000
 (
cỡ 35-45)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 35-50)

2.000
 (
cỡ 75-80)

1-2.000 (cỡ 35-120)

7.000 (cỡ

30)

2.000 (cỡ 30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 24-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (
cỡ 80-100)

 

 

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

1-2.000 (cỡ 25-250)

1-2.000 (cỡ 20-250)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

1-3.000 (cỡ 10-250)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1.000
 (
cỡ 30-80)

1-3.000 (cỡ 25-130)

 

1.000 (cỡ 25-30)

1-2.000
 (
cỡ 50-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 30-50)

 

1-4.000 (cỡ 30-70)

2.000
 (
cỡ 90-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

1.000 (cỡ 90-120)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 65-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương, Song Thư giảm trở lại trong ngày hôm nay với một số cỡ mua chính (từ 100 con/kg về lớn).

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm 1.000 đ/kg với cỡ 80-90 con/kg và cỡ nhỏ - sau mức tăng nhẹ từ cuối tuần. Giá tại nhà máy Song Thư (Cà Mau) giảm 1-4.000 đ/kg với cỡ lớn hàng thẻ ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg ở mức 128-142.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

4-6/5

3/5

27/4-2/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 80-90, 140-250)

1.000 (cỡ 240-350)

1.000 (cỡ 60-100)

1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 110-140)

1-2.000 (cỡ 110-240)

 

Nhật Phượng (Thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 50-220)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000
(cỡ 30-40, 100, 120)

1-4.000 (cỡ 50-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 30-90)

1-2.000 (cỡ 180-350)

1-3.000 (cỡ 45-200)

2-5.000
(cỡ 30-40)

 

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 30-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 100-150)

1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-150)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 35-70)

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Ổn định

 

1-4.000 (cỡ 100-180)

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 80-130)

1-6.000 (cỡ 70-120)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 70-80)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá tôm ao bạt

2.000 (cỡ 60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-50)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 25-70)

1-5.000 (cỡ 70-200)

1-2.000
(cỡ 30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 20-100)

1-4.000 (cỡ 30-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-200)

1.000 (cỡ 15-25)

1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần (tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 con/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

3/5

2/5

26/4

 

30 con/kg

139-141

137-139

137-139

138-139

Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100

50 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

80 con/kg

96-98

94-96

94-96

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

3/5

2/5

26/4

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng 1.000 đ/kg cỡ 90-130

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

93-95

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

3/5

2/5

26/4

Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100

30 con/kg

137-139

135-137

135-137

136-137

50 con/kg

107-109

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

94-96

92-94

92-94

93-95

100 con/kg

84-85

83-85

83-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong ngày 7/5 nhờ nguồn cung tôm sú quảng canh cỡ 20-40 con/kg tăng. Hầu hết các nhà máy chế biến đang tranh thủ hút hàng do đó tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng giữ ổn định trong khoảng 5 ngày trở lại đây.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tiếp tục trên đà tăng. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 100 tấn trong ngày hôm nay, tăng 20 tấn so với hôm qua và tăng 60-70 tấn so với cuối tuần trước. Nhà máy Sao Ta chỉ thu mua tôm sú công nghiệp nhưng cũng tăng nhẹ lên mức 5 tấn/ngày, so với mức 2-3 tấn trong cuối tuần trước. Dự kiến, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy có thể duy trì như mức hiện tại trong 3-4 ngày tới do đang vào con nước quảng canh.

Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến hầu như không biến động so với hôm qua do các nhà máy đang tranh thủ hút hàng cỡ 20-40 con/kg. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh màu đậm). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Đối với tôm ngâm, hầu hết các nhà máy gia công cũng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ để hút hàng. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung giữa các nhà máy nhìn chung vẫn ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/5

3-5/5

27/4-2/5

23-26/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000
(cỡ 16-33)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-8.000 (cỡ 36-57)

5.000
(cỡ 87)

 

 

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-13.000
(cỡ
20-60)

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

3-10.000
(cỡ 15-25) 1.000
(cỡ 60-110)

 

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tăng giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

2.000
(cỡ 40-200)

4-20.000
(cỡ
20-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm ở ĐBSCL nhìn chung ổn định trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

2-3/5

22-26/4

17-19/4

15-16/4

 

20 con/kg

175

175

175

180

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, giá cỡ 20-40 con/kg tại đầm cũng giữ ổn định sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg sau nghỉ Lễ. Trong sáng 7/5, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

2-3/5

23-26/4

22/4

17-19/4

 

20 con/kg

250-260

250-260

250-270

270-280

300-310

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

190-200

200

200

220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)