Ngày hôm nay (7/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn quay đầu giảm lại (sau mức tăng vào cuôi tuần tại các nhà máy khu vực Cà Mau), song giảm chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.
Cụ thể, nhà máy Minh Phú ngày hôm nay giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 25-55 con/kg – sau khi tăng tổng khoảng 3.000 đ/kg trong nửa cuối tuần trước. Tại Cases (Cà Mau), giá mua thẻ tươi cũng giảm lại 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Tại Khang An (Sóc Trăng), giá mua tiếp tục giảm 2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 100-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-101.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao. Trong đó, lượng mua của một số nhà máy tại Sóc Trăng đã cao hơn 15-25% mức thu mua cao điểm trước nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/5 |
3-6/5 |
27/4-2/5 |
25-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 ▼2-5.000 (cỡ 22-35, 85-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 30-50)
|
▼1-3.000 (cỡ 35-50)
|
▼2-4.000 (cỡ 30, 90-95)
|
▼2.000 (cỡ 30) ▲1.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 35-50) ▲2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-120) ▼7.000 (cỡ 30) |
▼2.000 (cỡ 30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 24-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
▼1-2.000 (cỡ 25-250) |
▼1-2.000 (cỡ 20-250) |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 10-250) |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-130)
|
▼1.000 (cỡ 25-30) ▲1-2.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 30-50)
|
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 30-70) ▲2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 90-120) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 65-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần (tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 con/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
139-141 |
137-139 |
137-139 |
138-139 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng 1.000 đ/kg cỡ 90-130 |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
26/4 |
Tăng 1-2.000 đ/kg cỡ 30-100 |
|
30 con/kg |
137-139 |
135-137 |
135-137 |
136-137 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)