Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 8/5/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công có xu hướng giảm lại, kéo theo giá tại đầm giảm 1-2.000 đ/kg.

08:15 08/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:

Một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An giảm giá lại trong ngày hôm nay (8/5). Như vậy trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau cùng có xu hướng giảm giá với mức giảm phổ biến từ 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể, nhà máy Sao Ta hôm nay giảm 1-6.000 đ/kg một số cỡ mua chính (20-50 con/kg), song vẫn tăng nhẹ giá cỡ 60-75 con/kg. Nhà máy cũng thông báo hiện tập trung nhận cỡ 18-40 con/kg và 50-100 con/kg. Nhà máy Khang An ngày hôm nay tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg giá các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn), hàng thẻ tươi và ngâm.

Trước đó vào 7/5, các nhà máy Minh Phú, Cases, Khang An cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg, chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 98-101.000 đ/kg.

Hiện lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức cao.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8/5

7/5

3-6/5

27/4-2/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm/tăng với các cỡ mua chính

1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95); 1-2.000
 (
cỡ 60-75, 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 30-70)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 29-31)

 

2.000 (cỡ 30-50)

 

1-3.000 (cỡ 35-50)

 

2-4.000 (cỡ 30, 90-95)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-3.000 (cỡ 29-85)

1-3.000 (cỡ 35-50)

2.000
 (
cỡ 75-80)

1-2.000 (cỡ 35-120)

7.000 (cỡ

30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 24-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (
cỡ 80-100)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

1-2.000 (cỡ 25-250)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1.000
 (
cỡ 30-80)

1-3.000 (cỡ 25-130)

 

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 30-50)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 65-80)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc trong 2 ngày nay giảm giá lại từ 1-4.000 đ/kg với một số cỡ mua chính (50-100 con/kg) và cỡ lớn.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 60-130 con/kg. Tại nhà máy Huy Minh, Hui Feng (Bạc Liêu), giá cũng giảm 2.000 đ/kg với cỡ từ 60 con/kg về nhỏ, hàng thẻ tươi. Tại nhà máy Song Thư, Minh Phát (Cà Mau), giá giảm 1-5.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 90 con/kg về lớn, hàng thẻ tươi và ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/5

4-6/5

3/5

27/4-2/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ trong 2 ngày liên tiếp

1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; 1-2.000 (60-130)

1.000 (cỡ 240-350)

1.000 (cỡ 60-100)

1-3.000 (cỡ 60 về nhỏ)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 110-140)

1-2.000 (cỡ 110-240)

 

Nhật Phượng (Thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 50-220)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000
(cỡ 30-40, 100, 120)

1-4.000 (cỡ 50-120)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 30-90)

1-2.000 (cỡ 180-350)

1-3.000 (cỡ 45-200)

2-5.000
(cỡ 30-40)

 

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giám giá ao đất

2.000 (cỡ 120-220)

2.000 (cỡ 30-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 100-150)

1.000 (cỡ 50-180 – ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-150)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 35-70)

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Ổn định

 

1-4.000 (cỡ 100-180)

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 80-130)

1-6.000 (cỡ 70-120)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 70-80)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá tôm ao bạt

2.000 (cỡ 60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 30-50)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 25-70)

1-5.000 (cỡ 70-200)

1-2.000
(cỡ 30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2-5.000 (cỡ 20-90)

1-5.000 (cỡ 20-100)

1-4.000 (cỡ 30-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400)

1-3.000
(cỡ 30-200)

1.000 (cỡ 15-25)

1-3.000 (cỡ 35-45, 60-200)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy)

Giảm giá

5.000 (cỡ 50-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay quay đầu giảm lại 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg – theo xu hướng giảm giá tại các nhà máy. Riêng với hàng màu đẹp, giá tạm thời ổn định.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8/5

6-7/5

3/5

2/5

 

30 con/kg

137-139

139-141

137-139

137-139

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

50 con/kg

106-108

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

96-98

96-98

94-96

94-96

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/5

6-7/5

3/5

2/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Ổn định sau khi tăng vào đầu tuần này

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/5

6-7/5

3/5

2/5

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

135-137

137-139

135-137

135-137

50 con/kg

105-107

107-109

106-108

106-108

80 con/kg

94-96

94-96

92-94

92-94

100 con/kg

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:

Các nhà máy tiếp tục tăng thu mua tôm sú nguyên liệu do đang trong con nước tôm quảng canh và dự kiến giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL sẽ duy trì ở mức cao trong 2-3 ngày tới. Trong sáng 8/5, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định với tôm nguyên liệu hàng tươi/ngâm để hút hàng cỡ 20-50 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm cỡ 20-50 con/kg cũng giữ ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến tiếp tục trên đà tăng do các nhà máy tranh thủ hút hàng khi nguồn cung tôm quảng canh cỡ 20-50 con/kg tương đối dồi dào. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 135 tấn trong ngày hôm nay, tăng 35-55 tấn so với đầu tuần này (6-7/5). Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp cũng tăng khoảng 2 tấn so với đầu tuần này lên mức 7 tấn/ngày.

Giá tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy chế biến nhìn chung không đổi so với đầu tuần này khi các nhà máy vẫn đang tranh thủ mua nguyên liệu. Trong đó, giá tôm quảng canh tại các nhà máy gia công tiếp tục giữ ở mức tương đương/cao hơn 5-10.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại nhà máy lớn. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh màu đậm). Còn tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Đối với tôm ngâm, các nhà máy thu Tấn Nhất Phương, Huy Bảo, Cẩm Vui… thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).

-           Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Bạch Linh giảm giá 3-15.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg, tuy nhiên vẫn giữ giá các cỡ thu mua chính 20-30 con/kg. Cụ thể, giá tôm sú oxy cỡ 50 con/kg tại nhà máy Bạch Linh ở mức 157.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 185.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/5

3-5/5

27/4-2/5

23-26/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000
(cỡ 16-33)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

3-15.000 (cỡ 30-80)

5-8.000 (cỡ 36-57)

5.000
(cỡ 87)

 

 

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-13.000
(cỡ
20-60)

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

3-10.000
(cỡ 15-25) 1.000
(cỡ 60-110)

 

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tăng giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

2.000
(cỡ 40-200)

4-20.000
(cỡ
20-80)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/5

2-3/5

22-26/4

17-19/4

15-16/4

 

20 con/kg

175

175

175

180

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135-140

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm cũng tiếp tục chững trong bối cảnh nhu cầu nội địa lai rai sau nghỉ Lễ 30/4-1/5. Ngày 8/5, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/5

2-3/5

23-26/4

22/4

17-19/4

 

20 con/kg

250-260

250-260

250-270

270-280

300-310

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

190-200

200

200

220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)