Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/5:
Các nhà máy lớn vẫn trong xu hướng giảm giá mua nguyên liệu từ 7/5 đến nay. Ngày hôm nay (9/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Cases tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm. Xu hướng giảm giá chủ yêu với cỡ 50 con/kg về lớn; giá các cỡ mua chính 70-80 con/kg tạm chững.
Cụ thể, nhà máy Khang An tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm (đã giảm 3 lần liên tiếp trong 3 ngày 7/5-9/5, tổng mức giảm 4.000 đ/kg). Tại Khánh Sủng, giá giảm 1-7.000 đ/kg so với đầu tháng 5, cũng chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn, hàng thẻ ngâm. Tại Cases, giá giảm 1-2.000 đ/kg với một số cỡ 60 con/kg về lớn, hàng thẻ ngâm.
Tại nhà máy Sao Ta, giá tạm chững từ mức giảm ngày hôm qua; đồng thời từ 9/5/2024 nhà máy cũng thông báo tạm dừng áp dụng việc trừ phụ trội 1% nước đối với tất cả lô tôm nguyên liệu mua vào xí nghiệp Tân Long (đã áp dụng từ tháng 8/2023). Động thái này một phần nhằm duy trì hút hàng tôm nguyên liệu.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-101.000 đ/kg.
Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng nhìn chung ở mức cao; một số nhà máy như Stapimex tăng nhẹ lượng mua trong 2 ngày trở lại đây. Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng mua lại có hướng giảm nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/5 |
8/5 |
7/5 |
3-6/5 |
27/4-2/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95); |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn 2 ngày liên tiếp |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼2.000 (cỡ 30-50)
|
▼1-3.000 (cỡ 35-50)
|
▼2-4.000 (cỡ 30, 90-95)
|
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1-3.000 (cỡ 29-85) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 35-50) ▲2.000 |
▼1-2.000 (cỡ 35-120) ▼7.000 (cỡ 30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-7.000 (cỡ 20-45) |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 24-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
|
Tài Kim Anh (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
▼1-2.000 (cỡ 25-250) |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350) |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 25-130)
|
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-50)
|
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 65-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Ngày hôm nay (9/5), một số nhà máy như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Minh Phát giảm giá 1-3.000 đ/kg. Trước đó (7-8/5), nhiều nhà máy như Tấn Nhất Phương, Huy Minh, Song Thư cũng đã giảm 1-4.000 đ/kg các cỡ mua chính (50-100 con/kg) và cỡ lớn.
Cụ thể hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Cẩm Vui giảm 1-3.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về nhỏ và một số cỡ lớn. Giá tại Châu Bá Thảo giảm 2-3.000 đ/kg cỡ 70-150 con/kg, hàng thẻ tươi. Giá tại Minh Phát giảm 2.000 đ/kg cỡ 60-100 con/kg, hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/5 |
7-8/5 |
4-6/5 |
3/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; ▼1-2.000 (60-130) |
▲1.000 (cỡ 240-350) |
▲1.000 (cỡ 60-100) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 110-140) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▲1-2.000 |
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 ▲3.000 |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-90) ▼1-2.000 (cỡ 180-350) |
▼1-3.000 (cỡ 45-200) ▲2-5.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 120-220) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 30-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giám giá ao bạt |
▼2-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 100-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-4.000 (cỡ 100-180) |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 80-130) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-200) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 25-70) |
▼1-5.000 (cỡ 70-200) ▲1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ 60 con/kg về nhỏ |
▼2.000 (cỡ 60-100) |
▼2-5.000 (cỡ 20-90) |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 20-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400) |
▲1-3.000 ▼1.000 (cỡ 15-25) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
|
|
30 con/kg |
137-139 |
139-141 |
137-139 |
137-139 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định sau khi tăng vào đầu tuần này |
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
2/5 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
137-139 |
135-137 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/5:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã giảm giá tôm sú quảng canh khoảng 10-20.000 đ/kg so với đầu tuần này khi nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg tăng trong 4 ngày trở lại đây. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung của các nhà máy chưa biến động đáng kể, do đó đã hỗ trợ giá tại đầm tiếp tục ổn định. Giá tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định, thị trường kỳ vọng sức mua sẽ tăng trong thời gian tới khi bắt đầu vào giai đoạn cao điểm mùa hè.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn sôi động trong ngày 9/5 do nguồn cung tôm quảng canh khá dồi dào, lượng mua hàng của một số nhà máy tiếp tục tăng nhẹ so với hôm qua. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145 tấn/ngày, tăng 10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta vẫn thu mua lai rai khoảng 5 tấn tôm công nghiệp/ngày.
Do nguồn cung tôm quảng canh tăng trong 4 ngày trở lại đây, một số nhà máy bắt đầu có động thái giảm giá 10-20.000 đ/kg so với đầu tuần này. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung chưa biến động đáng kể. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: nhà máy Bạch Linh giảm giá 10-20.000 đ/kg với các cỡ 20-40 con/kg so với đầu tuần này. Tuy nhiên, nhìn chung mặt bằng giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 150-170.000 đ/kg (quảng canh). Mức giá này vẫn tương đương/cao hơn 5-10.000 đ/kg so với các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex (160-165.000 đ/kg – hàng đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh cũng giảm giá 10-20.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy đang ở mức khoảng 160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (Quảng canh).
- Dự kiến ngày mai (10/5), nhà máy Sao Ta cũng giảm giá 10.000 đ/kg với tôm HLSO cỡ 16/20 xuống mức 254.000 đ/kg, tuy nhiên các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định.
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Huy Bảo, Cẩm Vui… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-132.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/5 |
6-8/5 |
3-5/5 |
27/4-2/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
▼3-15.000 (cỡ 30-80) |
▼5-8.000 (cỡ 36-57) ▲5.000 |
|
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-10.000 |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▼4-20.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Hầu hết kích cỡ vẫn ổn định |
▼10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục ổn định kể từ đầu tháng 5 đến nay. Các thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
15-16/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
180 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, mặc dù nguồn cung gia tăng nhưng giá tại đầm tiếp tục ổn định với các cỡ 20-30 con/kg do thị trường kỳ vọng sức mua sẽ tăng nhẹ vào dịp cuối tuần, đồng thời đang bắt đầu vào cao điểm mùa hè nên nhu cầu dự kiến sẽ hồi phục. Trong sáng 9/5, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/5 |
2-3/5 |
23-26/4 |
22/4 |
17-19/4 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
250-260 |
250-270 |
270-280 |
300-310 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
200 |
200 |
220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các doanh nghiệp tôm Mexico muốn thâm nhập vào thị trường Mỹ bất chấp các rào cản. Công ty Loran (Mexico) cho biết công ty cùng với những người nuôi tôm mà họ hợp tác đang tìm cách thâm nhập thị trường Mỹ sau khi những diễn biến gần đây trở thành thời điểm thuận lợi để công ty thâm nhập thị trường này. Loran cho biết công ty có lợi thế cạnh tranh tốt nhờ vị trí địa lý. Mặc dù chịu sự cạnh tranh rất mạnh từ các nước như Ecuador và Ấn Độ, nhưng nếu Mỹ áp thuế lên các nước này, công ty sẽ cơ hội tốt. Trước đó, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã áp thuế chống trợ cấp vào tháng 3/2024 đối với tôm từ Ecuador, Ấn Độ và Việt Nam. Loran hy vọng bất kỳ mức thuế nào sẽ dẫn đến sự ít cạnh tranh hơn từ các quốc gia sản xuất tôm lớn hơn.
+ Theo giám đốc điều hành của một số công ty thủy sản Trung Quốc tham dự Triển lãm Thủy sản Toàn cầu 2024 ở Barcelona, Tây Ban Nha, đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc hiện đang ở mức thấp nhất trong 6 năm so với đồng USD và khả năng về việc mất giá tiếp đang khiến các nhà xuất khẩu thủy sản Trung Quốc lo lắng. Các nhà xuất khẩu thủy sản nước này được cho là đang giữ một số quỹ ở nước ngoài bằng đồng USD. Việc đồng Nhân dân tệ yếu hơn có thể giúp sản xuất trong nước tăng lên. Tuy nhiên, trong những thập kỷ gần đây, chính phủ Trung Quốc lại đang tìm cách tăng cường khả năng xuất khẩu.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam từ 24/4-30/4/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 24/4-30/4
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
29/04/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size L |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.08 |
7,091 |
|
29/04/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 51/60 |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
3.00 |
7,091 |
|
27/04/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
8.05 |
7,091 |
|
27/04/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 13/15 |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
15.66 |
23,899 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 24/4-30/4
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
29/04/2024 |
Tôm sú tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.58 |
10,069 |
|
29/04/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.18 |
7,600 |
|
28/04/2024 |
Tôm thẻ PD tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Canada |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
DA |
0.23 |
8,800 |
|
28/04/2024 |
Tôm thẻ PDTO duỗi tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Canada |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
DA |
0.86 |
10,700 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 24/4-30/4
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
30/04/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi (nhúng đuôi) tẩm bột chiên đông lạnh |
Germany |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
KC |
1.41 |
7,091 |
|
30/04/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu bỏ đuôi đông lạnh. |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
14.12 |
9,912 |
|
28/04/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh, |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
14.67 |
10,066 |
|
27/04/2024 |
Tôm thẻ không đầu; bỏ vỏ; bỏ đuôi đông lạnh. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
2.16 |
9,550 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 24/4-30/4
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
30/04/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.39 |
5,100 |
|
29/04/2024 |
Tôm sú thịt đông lạnh Block |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
1.44 |
10,700 |
|
29/04/2024 |
Tôm sú thịt đông lạnh Block |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.48 |
10,100 |
|
27/04/2024 |
Tôm sú lột thịt không rút tim (PUD) tươi đông lạnh |
Taiwan |
CANG VICT |
CFR |
TTR |
0.10 |
10,800 |