Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/5/2024: Giá mua tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg, song giảm chủ yếu cỡ 50 con/kg về lớn.

08:19 09/05/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn vẫn trong xu hướng giảm giá mua nguyên liệu từ 7/5 đến nay. Ngày hôm nay (9/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Cases tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi và ngâm. Xu hướng giảm giá chủ yêu với cỡ 50 con/kg về lớn; giá các cỡ mua chính 70-80 con/kg tạm chững.

Cụ thể, nhà máy Khang An tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm (đã giảm 3 lần liên tiếp trong 3 ngày 7/5-9/5, tổng mức giảm 4.000 đ/kg). Tại Khánh Sủng, giá giảm 1-7.000 đ/kg so với đầu tháng 5, cũng chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn, hàng thẻ ngâm. Tại Cases, giá giảm 1-2.000 đ/kg với một số cỡ 60 con/kg về lớn, hàng thẻ ngâm.

Tại nhà máy Sao Ta, giá tạm chững từ mức giảm ngày hôm qua; đồng thời từ 9/5/2024 nhà máy cũng thông báo tạm dừng áp dụng việc trừ phụ trội 1% nước đối với tất cả lô tôm nguyên liệu mua vào xí nghiệp Tân Long (đã áp dụng từ tháng 8/2023). Động thái này một phần nhằm duy trì hút hàng tôm nguyên liệu.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-101.000 đ/kg.

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng nhìn chung ở mức cao; một số nhà máy như Stapimex tăng nhẹ lượng mua trong 2 ngày trở lại đây. Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng mua lại có hướng giảm nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/5

8/5

7/5

3-6/5

27/4-2/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95);
1-2.000
 (cỡ 60-75, 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 30-70)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn 2 ngày liên tiếp

1.000 (cỡ 29-31)

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

2.000 (cỡ 30-50)

 

1-3.000 (cỡ 35-50)

 

2-4.000 (cỡ 30, 90-95)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 29-31)

 

1-3.000 (cỡ 29-85)

1-3.000 (cỡ 35-50)

2.000
 (
cỡ 75-80)

1-2.000 (cỡ 35-120)

7.000 (cỡ

30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-7.000 (cỡ 20-45)

1-4.000 (cỡ 24-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (
cỡ 80-100)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

1-2.000 (cỡ 25-250)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350)

1.000
 (
cỡ 30-80)

1-3.000 (cỡ 25-130)

 

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 30-50)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (cỡ 65-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau mức giảm ngày hôm qua (giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/5

6-7/5

3/5

2/5

 

30 con/kg

137-139

139-141

137-139

137-139

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

50 con/kg

106-108

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

96-98

96-98

94-96

94-96

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/5

6-7/5

3/5

2/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Ổn định sau khi tăng vào đầu tuần này

50 con/kg

108-110

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/5

6-7/5

3/5

2/5

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

135-137

137-139

135-137

135-137

50 con/kg

105-107

107-109

106-108

106-108

80 con/kg

94-96

94-96

92-94

92-94

100 con/kg

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)