Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng trong xu hướng giảm từ đầu tuần, tổng mức giảm khoảng 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Ngày hôm nay và dự kiến ngày mai, giá mua tại các nhà máy Hoa, Cẩm Vui, Tiền Giang giảm lại 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Hoa giảm 2-6.000 đ/kg với cỡ 100-160 con/kg. Tại nhà máy Cẩm Vui, giá thẻ tươi tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg và các cỡ nhỏ. Tại nhà máy Tiền Giang, giá giảm 2-3.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-98.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/5 |
9/5 |
7-8/5 |
4-6/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; ▼1-2.000 (60-130) |
▲1.000 (cỡ 240-350) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 110-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1.000 |
▼1-3.000 ▲3.000 |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 30-90) ▼1-2.000 (cỡ 180-350) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 120-220) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-200) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 25-70) |
▼1-5.000 (cỡ 70-200) ▲1-2.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-100) |
▼2-5.000 (cỡ 20-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400) |
▲1-3.000 ▼1.000 (cỡ 15-25) |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tiếp tục giảm lại 500-2.000 đ/kg với các cỡ 20-40, 90-100 con/kg (lần giảm thứ 2 từ đầu tuần) – theo đà giảm giá của các nhà máy. Tổng mức giảm từ đầu tuần đến nay khoảng 2-4.000 đ/kg với các cỡ từ 50 con/kg về lớn; trong khi đó giá cỡ 70-80 con/kg vẫn tương đối ổn định từ đầu tuần.
Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tôm thẻ tại đầm ngày hôm nay giảm 500-2.000 đ/kg đồng loạt với các cỡ 50-120 con/kg (lần giảm đầu tiên từ đầu tuần).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/5 |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
|
|
30 con/kg |
137-139 |
137-139 |
139-141 |
137-139 |
Giảm giá một số kích cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
94-96 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/5 |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá hầu hết cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/5 |
8-9/5 |
6-7/5 |
3/5 |
Giảm giá một số kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)