Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/5/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công dự kiến giảm 1-3.000 đ/kg trong hôm nay và ngày mai; giá mua tại đầm cỡ 90-100 con/kg hôm nay giảm nhẹ.

09:12 10/05/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng trong xu hướng giảm từ đầu tuần, tổng mức giảm khoảng 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Ngày hôm nay và dự kiến ngày mai, giá mua tại các nhà máy Hoa, Cẩm Vui, Tiền Giang giảm lại 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Hoa giảm 2-6.000 đ/kg với cỡ 100-160 con/kg. Tại nhà máy Cẩm Vui, giá thẻ tươi tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg và các cỡ nhỏ. Tại nhà máy Tiền Giang, giá giảm 2-3.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg, hàng thẻ tươi và ngâm.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-98.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/5

9/5

7-8/5

4-6/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; 1-2.000 (60-130)

1.000 (cỡ 240-350)

 

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2-6.000
(cỡ
100-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 110-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1.000
(cỡ 30-70, 90-350)

1-3.000
(cỡ 30-60, 90-350);

3.000
(cỡ 70)

1-6.000 (cỡ 30-90)

1-2.000 (cỡ 180-350)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 120-220)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 70-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-150)

1-3.000 (cỡ 70-150)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 25-70)

1-5.000 (cỡ 70-200)

1-2.000
(cỡ 30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 60-100)

2-5.000 (cỡ 20-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400)

1-3.000
(cỡ 30-200)

1.000 (cỡ 15-25)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay tiếp tục giảm lại 500-2.000 đ/kg với các cỡ 20-40, 90-100 con/kg (lần giảm thứ 2 từ đầu tuần) – theo đà giảm giá của các nhà máy. Tổng mức giảm từ đầu tuần đến nay khoảng 2-4.000 đ/kg với các cỡ từ 50 con/kg về lớn; trong khi đó giá cỡ 70-80 con/kg vẫn tương đối ổn định từ đầu tuần.

Riêng với hàng màu đẹp, giá mua tôm thẻ tại đầm ngày hôm nay giảm 500-2.000 đ/kg đồng loạt với các cỡ 50-120 con/kg (lần giảm đầu tiên từ đầu tuần).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/5

8-9/5

6-7/5

3/5

 

30 con/kg

137-139

137-139

139-141

137-139

Giảm giá một số kích cỡ

50 con/kg

106-108

106-108

108-110

107-109

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

94-96

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/5

8-9/5

6-7/5

3/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá hầu hết cỡ

50 con/kg

106-108

108-110

108-110

108-110

80 con/kg

95-97

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

92-94

93-95

93-95

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/5

8-9/5

6-7/5

3/5

Giảm giá một số kích cỡ

30 con/kg

133-135

135-137

137-139

135-137

50 con/kg

105-107

105-107

107-109

106-108

80 con/kg

94-96

94-96

94-96

92-94

100 con/kg

83-85

84-85

84-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)