Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/5:
Hầu hết nhà máy lớn như Khang An, Tài Kim Anh, Minh Phú, Cases vẫn tạm thời giữ giá mua tôm thẻ nguyên liệu từ mức giảm cuối tuần. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng (Sóc Trăng) đang có chiều hướng tăng lại giá mua một số cỡ lớn và cỡ mua chính (tăng 1-3.000 đ/kg). Một số nhà máy khác như Sea Minh Hải (Bạc Liêu) vẫn tiếp tục giảm giá hầu hết kích cỡ.
Cụ thể trong ngày 12-13/5, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tăng lại 3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg, tại Sao Ta tăng 5.000 đ/kg với một số cỡ từ 30 con/kg về lớn, tuy nhiên vẫn giảm 2.000 đ/kg giá cỡ mua chính từ 35-50 con/kg. Tại Khánh Sủng, giá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg hàng thẻ ngâm, trong khi vẫn giảm 2-3.000 đ/kg giá cỡ 80-110 con/kg. Tại Sea Minh Hải, giá mua thẻ tươi tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau có chiều hướng giảm lại từ cuối tuần, sau khi duy trì ở mức cao trong khoảng tuần đầu tháng 5 (4/5-9/5).
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 1/5-7/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 4 nghìn tấn, giảm lại sau khi tăng vào tuần cuối tháng 4 (chủ yếu giảm do trùng nghỉ Lễ 30/4-1/5). Bình quân 2 tuần này, lượng xuất đi một số thị trường như Úc, EU vẫn tăng 7-13% so với tuần thứ 3 tháng 4, lần lượt đạt bình quân 424 tấn/tuần và 734 tấn/tuần. Đặc biệt, lượng xuất đi thị trường Nhật Bản tăng mạnh 91%, đạt bình quân 740 tấn/tuần. Lượng tôm thẻ xuất khẩu đi một số thị trường khác như Hàn Quốc lại có chiều hướng giảm, đạt bình quân 548 tấn/tuần (-25% so với tuần thứ 3 tháng 4), đi thị trường Mỹ tạm ổn định (đạt 970 tấn/tuần).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/5 |
9-11/5 |
8/5 |
7/5 |
3-6/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng một số cỡ lớn; giảm giá cỡ mua chính |
▲5.000 ▼2.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95); |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng một số cỡ |
▲3.000 |
▼9.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 30-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼2.000 (cỡ 30-50) |
▼1-3.000 (cỡ 35-50)
|
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1-3.000 (cỡ 29-85) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 35-50) ▲2.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng lại giá một số cỡ mua chính |
▲1.000 ▼2-3.000 (cỡ 80-110) |
▼1-7.000 (cỡ 20-45) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 25-55) |
▲3.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350) |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá tất cả cỡ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-130) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-50)
|
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá thẻ tươi |
▼1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi |
▼1.000 (cỡ 50, 70, 90-120) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ (Ổn định kể từ đầu tháng 5) |
|
|
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục duy trì tại nhiều nhà máy về cuối tuần, song đã có một số nhà máy tăng giá trở lại với một vài cỡ lớn hoặc cỡ nhỏ (tăng 1-3.000 đ/kg).
Cụ thể trong các ngày 12-13/5, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng lại 2-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính – sau khi vừa giảm giá vào ngày 10-11/5. Tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau), giá mua thẻ tươi cũng tăng lại 1-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg (song vẫn giảm 2.000 đ/kg giá cỡ 90-100 con/kg). Tại nhà máy Tiền Giang, giá thẻ ngâm cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ nhỏ, trái lại giảm 1-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Tại các nhà máy khác như Câm Vui (Bạc Liêu), Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong khi tại một số nhà máy như Huy Minh, Tính Thúy (Bạc Liêu), giá tương đối ổn định so với đầu tháng 5.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Bình quân 2 tuần cuối tháng 4 – đầu tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 657 tấn – tăng 13% so tuần 3 tháng 4. Trong tuần đầu tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 13%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/5 |
10-11/5 |
9/5 |
7-8/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; ▼1-2.000 (60-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá lại |
▲2-4.000 |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-4.000 |
▼1.000 |
▼1-3.000 ▲3.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 120-220) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-200) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 25-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 ▼2.000 |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-100) |
▼2-5.000 (cỡ 20-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400) |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá một số cỡ lớn, tăng giá cỡ nhỏ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay chỉ giảm tiếp 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
139-141 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá hầu hết cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/5:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến chững lại so với tuần trước do đã qua con nước tôm quảng canh. Trong ngày hôm nay (13/5), hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua ổn định sau khi giảm giá 1-10.000 đ/kg vào các ngày cuối tuần (11-12/5). Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm nhìn chung cũng không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nguồn cung tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại Bạc Liêu, Cà Mau tạm thời giảm lại do đã qua con nước thu hoạch tôm quảng canh. Do đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến cũng giảm so với tuần trước. Dự kiến, trong ngày hôm nay nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 50-80 tấn/ngày, giảm so với mức 80-145 tấn/ngày trong tuần trước. Trong khi đó, các nhà máy chỉ thu mua tôm công nghiệp vẫn duy trì lượng lai rai 3-5 tấn/ngày.
Trong các ngày cuối tuần 11-13/5, một số nhà máy chế biến như Minh Phú, Bạch Linh, Minh Cường giảm giá 1-10.000 đ/kg khi nguồn cung còn khá dồi dào. Tuy nhiên đến đầu tuần này hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá không đổi. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh), thấp hơn 10-15.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta (160-165.000 đ/kg).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-97.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Ngoài ra, một số nhà máy như Minh Phú, Bạch Linh cũng giữ giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165-170.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/5 |
9-10/5 |
6-8/5 |
3-5/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
▼3-15.000 (cỡ 30-80) |
▼5-8.000 (cỡ 36-57) ▲5.000 |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-10.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Hầu hết kích cỡ vẫn ổn định |
▬ |
▼10.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá |
▼5.000 ▼1-2.000 |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá tại Cà Mau, Bạc Liêu với giá ổn định so với tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng ổn định sau khi giảm 5.000 đ/kg vào cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/5 |
6-9/5 |
2-3/5 |
23-26/4 |
22/4 |
|
|
20 con/kg |
250 |
250-260 |
250-260 |
250-270 |
270-280 |
Ổn định sau khi giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)