Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/5/2024: Hầu hết nhà máy lớn tạm giữ giá mua tôm thẻ từ mức giảm cuối tuần, song một số nhà máy có chiều hướng tăng lại giá cỡ lớn và cỡ mua chính (80 con/kg về lớn).

08:17 13/05/2024 AgroMonitor

Hầu hết nhà máy lớn như Khang An, Tài Kim Anh, Minh Phú, Cases vẫn tạm thời giữ giá mua tôm thẻ nguyên liệu từ mức giảm cuối tuần. Bên cạnh đó, một số nhà máy như Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng (Sóc Trăng) đang có chiều hướng tăng lại giá mua một số cỡ lớn và cỡ mua chính (tăng 1-3.000 đ/kg). Một số nhà máy khác như Sea Minh Hải (Bạc Liêu) vẫn tiếp tục giảm giá hầu hết kích cỡ.

Cụ thể trong ngày 12-13/5, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tăng lại 3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg, tại Sao Ta tăng 5.000 đ/kg với một số cỡ từ 30 con/kg về lớn, tuy nhiên vẫn giảm 2.000 đ/kg giá cỡ mua chính từ 35-50 con/kg. Tại Khánh Sủng, giá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg hàng thẻ ngâm, trong khi vẫn giảm 2-3.000 đ/kg giá cỡ 80-110 con/kg. Tại Sea Minh Hải, giá mua thẻ tươi tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau có chiều hướng giảm lại từ cuối tuần, sau khi duy trì ở mức cao trong khoảng tuần đầu tháng 5 (4/5-9/5).

Về đầu ra xuất khẩu:

Trong tuần 1/5-7/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 4 nghìn tấn, giảm lại sau khi tăng vào tuần cuối tháng 4 (chủ yếu giảm do trùng nghỉ Lễ 30/4-1/5). Bình quân 2 tuần này, lượng xuất đi một số thị trường như Úc, EU vẫn tăng 7-13% so với tuần thứ 3 tháng 4, lần lượt đạt bình quân 424 tấn/tuần và 734 tấn/tuần. Đặc biệt, lượng xuất đi thị trường Nhật Bản tăng mạnh 91%, đạt bình quân 740 tấn/tuần. Lượng tôm thẻ xuất khẩu đi một số thị trường khác như Hàn Quốc lại có chiều hướng giảm, đạt bình quân 548 tấn/tuần (-25% so với tuần thứ 3 tháng 4), đi thị trường Mỹ tạm ổn định (đạt 970 tấn/tuần).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-13/5

9-11/5

8/5

7/5

3-6/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng một số cỡ lớn; giảm giá cỡ mua chính

5.000
 (cỡ
18-21, 26-27);

2.000 (cỡ 35-50)

1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95);
1-2.000
 (cỡ 60-75, 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng một số cỡ

3.000
 (cỡ
80)

9.000 (cỡ 100-120)

2-4.000 (cỡ 30-70)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 29-31)

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

2.000 (cỡ 30-50)

1-3.000 (cỡ 35-50)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 29-31)

 

1-3.000 (cỡ 29-85)

1-3.000 (cỡ 35-50)

2.000
 (
cỡ 75-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng lại giá một số cỡ mua chính

1.000
 (
cỡ 40-45, 55-60)

2-3.000 (cỡ 80-110)

1-7.000 (cỡ 20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160)

1-2.000
 (
cỡ 80-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

1.000
 (
cỡ 45-50)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 10-120)

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (cỡ 10-120)

2-3.000 (cỡ 25-55)

3.000
 (
cỡ 10-250)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350)

1.000
 (
cỡ 30-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá tất cả cỡ

1.000 (cỡ 30-130)

1.000 (cỡ 30-50)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá thẻ tươi

1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi

1.000 (cỡ 50, 70, 90-120)

1-2.000 (cỡ 20-24, 35-120)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

(Ổn định kể từ đầu tháng 5)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay chỉ giảm tiếp 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/5

10/5

8-10/5

6-7/5

 

30 con/kg

133-135

137-139

137-139

139-141

Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

95-97

96-98

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/5

10/5

8-10/5

6-7/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá hầu hết cỡ

50 con/kg

106-108

106-108

108-110

108-110

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

96-98

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/5

10/5

8-10/5

6-7/5

Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg

30 con/kg

131-133

133-135

135-137

137-139

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

107-109

80 con/kg

93-95

94-96

94-96

94-96

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)