Xu hướng giảm giá mua tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục duy trì tại nhiều nhà máy về cuối tuần, song đã có một số nhà máy tăng giá trở lại với một vài cỡ lớn hoặc cỡ nhỏ (tăng 1-3.000 đ/kg).
Cụ thể trong các ngày 12-13/5, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Hoa (Sóc Trăng) tăng lại 2-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính – sau khi vừa giảm giá vào ngày 10-11/5. Tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau), giá mua thẻ tươi cũng tăng lại 1-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg (song vẫn giảm 2.000 đ/kg giá cỡ 90-100 con/kg). Tại nhà máy Tiền Giang, giá thẻ ngâm cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ nhỏ, trái lại giảm 1-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Tại các nhà máy khác như Câm Vui (Bạc Liêu), Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong khi tại một số nhà máy như Huy Minh, Tính Thúy (Bạc Liêu), giá tương đối ổn định so với đầu tháng 5.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 76-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Bình quân 2 tuần cuối tháng 4 – đầu tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 657 tấn – tăng 13% so tuần 3 tháng 4. Trong tuần đầu tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 13%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/5 |
10-11/5 |
9/5 |
7-8/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▼1.000 (cỡ 80-90, 140-250) – 7/5; ▼1-2.000 (60-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá lại |
▲2-4.000 |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-4.000 |
▼1.000 |
▼1-3.000 ▲3.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 120-220) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-200) |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 25-70) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính, tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 ▼2.000 |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-100) |
▼2-5.000 (cỡ 20-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 15-80, 110-400) |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 50-60) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá một số cỡ lớn, tăng giá cỡ nhỏ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu hôm nay chỉ giảm tiếp 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
139-141 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá hầu hết cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-13/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)