Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/5/2024: Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công vẫn có xu hướng chủ yếu là giảm lại, mặc dù một số nhà máy đã bắt đầu tăng lại giá một vài kích cỡ (từ 80 con/kg về lớn).

09:57 14/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đầu tuần này tạm ổn định - sau mức giảm nhẹ vào cuối tuần. Riêng lượng giao về một số nhà máy như Stapimex trong 2 ngày nay tiếp tục giảm nhẹ.

Một số nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng cũng có động thái tăng giá lại từ cuối tuần trước đến nay (như Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng) với một vài cỡ mua chính; trong khi nhà máy các khu vực khác như Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) vẫn tiếp tục giảm giá nhẹ.

Cụ thể hôm nay (14/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg (tăng lần 2 kể từ cuối tuần, tổng mức tăng 6.000 đ/kg). Giá tại Sao Ta cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg riêng với cỡ 30 con/kg, song vẫn giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ mua chính 60-95 con/kg. Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tươi tại Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Đầu ra xuất khẩu của một số nhà máy lớn:

- Trong tháng 4/2024, Stapimex tiếp tục tập trung xuất khẩu đi các thị trường Mỹ, Canada, Đài Loan,... Lượng xuất đi thị trường Mỹ tháng 4 tương đối ổn định so với tháng trước (1,7 nghìn tấn), trong đó lượng xuất tôm cỡ 16/20 tăng khoảng 19% (612 tấn) – tương đương tôm nguyên liệu cỡ 30-35 con/kg. Đối với thị trường Canada, tôm cỡ 13/15, 16/20 cũng tăng lượng xuất so với tháng 3 (chiếm khoảng 60% về lượng).

- Đối với Sao Ta, Nhật Bản thay thế Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu chính trong tháng 4 với lượng đạt 481 tấn (-2% so với tháng 3). PTO là mặt hàng chủ yếu xuất Nhật, trong đó các size phổ biến là 13/15, 16/20, 21/25.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/5

12-13/5

9-11/5

8/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng một số cỡ lớn; giảm giá cỡ mua chính

1.000
 (cỡ
30);

1-2.000 (cỡ 60-95)

5.000
 (cỡ
18-21, 26-27);

2.000 (cỡ 35-50)

1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95);
1-2.000 (cỡ 60-75, 18-21)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng cỡ 80 con/kg 2 ngày liên tiếp

3.000
 (cỡ
80)

3.000
 (cỡ
80)

9.000 (cỡ 100-120)

 

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 29-31)

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 29-31)

 

1-3.000 (cỡ 29-85)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
 (
cỡ 40-45, 55-60)

2-3.000 (cỡ 80-110)

1-7.000 (cỡ 20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (cỡ 30-40)

1.000 (cỡ 30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi

1.000 (cỡ 50, 70, 90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Ngày hôm nay, một số nhà máy gia công cũng tiếp tục có động thái tăng giá một vài cỡ lớn và cỡ mua chính (100 con/kg về lớn). Tuy nhiên, xu hướng chủ đạo hiện vẫn là giảm giá.

Cụ thể hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) tăng lại 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong khi đó tại Minh Phát (Cà Mau), giá giảm 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-70 con/kg và các cỡ nhỏ, hàng thẻ tươi và ngâm; song tăng lại với một vài cỡ lớn 30-35 con/kg. Tại Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ (giảm lần thứ 5 liên tiếp trong 1 tuần trở lại đây.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/5

12-13/5

10-11/5

9/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(
tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ
60-350)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 100-160)

2-6.000
(cỡ
100-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000
(cỡ
110-230)

1-3.000
(cỡ
110-240)

1-4.000
(cỡ
100-240)

1-3.000
(cỡ
100-220)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ
30, 50-140, 190-350)

1.000
(cỡ 30-70, 90-350)

1-3.000
(cỡ 30-60, 90-350);

3.000 (cỡ 70)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định


(Ổn định)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1.000
(cỡ 70-150)

2-3.000 (cỡ 70-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 70-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 40-70); 1-4.000
(cỡ 30-35, 80)

1-3.000
(cỡ 30-50)

2.000
(cỡ 90-100)

2.000 (cỡ 60-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2-4.000 (cỡ 45-200);
1-2.000
(cỡ 30-35)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 18-80)

1.000 (cỡ 90, 120-160)

2-3.000 (cỡ 30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau mức giảm nhẹ ngày hôm qua với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5; cỡ 30 con/kg đã giảm 3 lần liên tiếp với tổng mức giảm 6.000 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/5

10/5

8-10/5

6-7/5

 

30 con/kg

133-135

137-139

137-139

139-141

Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

95-97

96-98

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/5

10/5

8-10/5

6-7/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá hầu hết cỡ

50 con/kg

106-108

106-108

108-110

108-110

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

96-98

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/5

10/5

8-10/5

6-7/5

Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg

30 con/kg

131-133

133-135

135-137

137-139

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

107-109

80 con/kg

93-95

94-96

94-96

94-96

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:

Nguồn cung tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL chững lại so với tuần trước, do đó trong 2 ngày trở lại đây các nhà máy chế biến có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 20-30 con/kg để hút hàng. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm ở ĐSBCL cũng không đổi so với cuối tuần trước.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung quảng canh giảm trở lại sau con nước. Trong ngày 14/5, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày – tương đương thời điểm chưa vào con nước quảng canh (ngày 3-5/5). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng của nhà máy Sao Ta vẫn hạn chế ở mức 2-3 tấn/ngày.

Hầu hết nhà máy vẫn đang tập trung thu mua nguyên liệu cỡ 20-30 con/kg và tiếp tục giữ giá ổn định để hút hàng. Trong khi đó, một số nhà máy tăng/giảm 1-5.000 đ/kg đối với hàng ngâm cỡ 40-100 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Minh Phú, Sao Ta thu mua ở mưc 160-165.000 đ/kg (quảng canh).

-           Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) giảm giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 45-60 con/kg tuy nhiên tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ nhỏ 90-100 con/kg - về mức gần hơn với mặt bằng giá chung của các nhà máy khác. Giá tôm cỡ 40 con/kg tại nhà máy Tấn Nhất Phương cũng giảm nhẹ 2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các kích cỡ khác vẫn ổn định. Trong sáng 13/5, giá tôm ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy vẫn dao động ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-14/5

9-10/5

6-8/5

3-5/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá cỡ lớn

5.000 (cỡ 33-50)

10-20.000 (cỡ 20-40)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-20.000 (cỡ 30-80)

3-15.000 (cỡ 30-80)

5-8.000 (cỡ 36-57)

5.000
(cỡ 87)

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 60-100)

3-10.000
(cỡ 15-25) 1.000
(cỡ 60-110)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Hầu hết kích cỡ vẫn ổn định

2.000
(cỡ
40)

2.000
(cỡ 40-200)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000
(cỡ
16/20)

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-5.000
(cỡ
45-60);1-2.000
(cỡ 90-200)

 

 

 

Cà Mau

Minh Phú

Giảm giá

5.000
(cỡ
4-15)

1-2.000
(cỡ
18-250)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục xu hướng đi ngang so với tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-10/5

2-3/5

22-26/4

17-19/4

 

20 con/kg

175

175

175

175

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Các thương lái cũng giữ giá thu mua tôm sú oxy tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-14/5

6-9/5

2-3/5

23-26/4

22/4

 

20 con/kg

250

250-260

250-260

250-270

270-280

Ổn định sau khi giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

180-190

190-200

190-200

200

200

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Các nhà bán lẻ và chuỗi nhà hàng Hoa Kỳ đã tăng cường các chương trình khuyến mãi hải sản nhân Ngày của Mẹ (ngày 12/5). Theo khảo sát người tiêu dùng của Liên đoàn Bán lẻ Quốc gia và Prosper Insights and Analytics, chi tiêu cho kỳ nghỉ lễ năm nay dự kiến ​​sẽ đạt mức gần kỷ lục 33,5 tỷ USD (31 tỷ EUR). Nếu điều đó thành hiện thực, chi tiêu cho Ngày của Mẹ năm 2024 sẽ đạt mức cao thứ hai từng được ghi nhận sau kỷ lục 35,7 tỷ USD (33 tỷ EUR) vào năm 2023 . Để khuyến khích người tiêu dùng nấu ăn tại nhà thay vì đi ăn ngoài, nhiều siêu thị đã giảm giá và khuyến mãi đặc biệt cho hải sản. Các chuyên gia cũng dự đoán doanh số bán hàng sẽ tăng tốt do có nhiều khách hàng tổ chức lễ mẹ tại nhà hơn vì nền kinh tế và tỷ lệ lạm phát vẫn đang ở mức cao.

+ Theo Giám đốc điều hành Yen and Brothers, các nhà xuất khẩu thủy sản Đài Loan đang kỳ vọng Trung Quốc sẽ dỡ bỏ lệnh cấm đối với các sản phẩm thủy sản Đài Loan vào cuối năm 2024 hoặc năm 2025. Trung Quốc bắt đầu áp đặt các hạn chế đối với các sản phẩm thủy sản của Đài Loan vào năm 2022 do yếu tố chính trị. Lệnh cấm đối với cá mú Đài Loan đã được dỡ bỏ vào tháng 12/2023 nhưng các sản phẩm thủy sản khác vẫn bị cấm. Ông Yen cũng cho biết nhiều công ty thủy sản Đài Loan đã chuyển khâu công việc chế biến ra khỏi Trung Quốc để tránh những rủi ro về chính trị.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 1/5-7/5/2024

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

8.38

       7,503

07/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

8.48

       7,503

06/05/2024

Tôm thẻ chân trắng SUSHI hấp đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.10

    13,832

06/05/2024

Tôm thẻ chân trắng PDTO hấp đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

5.02

    10,000

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

06/05/2024

CT CP TS MINH PHú HậU GIANG

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

KC

1.53

    10,500

04/05/2024

CT TNHH CAMIMEX

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

1.51

    10,500

04/05/2024

CT TNHH CAMIMEX

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

2.27

    10,500

04/05/2024

CT TNHH CAMIMEX

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.56

    10,500

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/05/2024

Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Belgium

GEMALINK

FOB

TTR

2.88

       5,050

06/05/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

KC

6.51

       8,186

05/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. PD

UK

GEMALINK

CFR

DP

6

       5,900

04/05/2024

Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) luộc đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CPT

DA

1.08

    10,800

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

06/05/2024

TÔM Sú PDTO NOBASHI ĐÔNG LạNH

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

C&F

KC

3.14

    14,480

06/05/2024

Tôm sú nguyên con đông lạnh

UK

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

17.99

    10,150

05/05/2024

TÔM Sú HấP PD (Bỏ ĐầU, LộT Vỏ) ĐÔNG LạNH

French Polinesia

GEMALINK

CFR

LC

0.20

    10,400

03/05/2024

Tôm sú bỏ đầu, xẻ lưng (EASY PEEL) tươi đông lạnh

Belgium

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

1.21

       7,000