Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau đầu tuần này tạm ổn định - sau mức giảm nhẹ vào cuối tuần. Riêng lượng giao về một số nhà máy như Stapimex trong 2 ngày nay tiếp tục giảm nhẹ.
Một số nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng cũng có động thái tăng giá lại từ cuối tuần trước đến nay (như Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng) với một vài cỡ mua chính; trong khi nhà máy các khu vực khác như Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) vẫn tiếp tục giảm giá nhẹ.
Cụ thể hôm nay (14/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg (tăng lần 2 kể từ cuối tuần, tổng mức tăng 6.000 đ/kg). Giá tại Sao Ta cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg riêng với cỡ 30 con/kg, song vẫn giảm 1-2.000 đ/kg các cỡ mua chính 60-95 con/kg. Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tươi tại Cases tiếp tục giảm 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 98-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Đầu ra xuất khẩu của một số nhà máy lớn:
- Trong tháng 4/2024, Stapimex tiếp tục tập trung xuất khẩu đi các thị trường Mỹ, Canada, Đài Loan,... Lượng xuất đi thị trường Mỹ tháng 4 tương đối ổn định so với tháng trước (1,7 nghìn tấn), trong đó lượng xuất tôm cỡ 16/20 tăng khoảng 19% (612 tấn) – tương đương tôm nguyên liệu cỡ 30-35 con/kg. Đối với thị trường Canada, tôm cỡ 13/15, 16/20 cũng tăng lượng xuất so với tháng 3 (chiếm khoảng 60% về lượng).
- Đối với Sao Ta, Nhật Bản thay thế Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu chính trong tháng 4 với lượng đạt 481 tấn (-2% so với tháng 3). PTO là mặt hàng chủ yếu xuất Nhật, trong đó các size phổ biến là 13/15, 16/20, 21/25.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/5 |
12-13/5 |
9-11/5 |
8/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng một số cỡ lớn; giảm giá cỡ mua chính |
▲1.000 ▼1-2.000 (cỡ 60-95) |
▲5.000 ▼2.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 22-55, 90-95); |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng cỡ 80 con/kg 2 ngày liên tiếp |
▲3.000 |
▲3.000 |
▼9.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
▼1-3.000 (cỡ 29-85) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 ▼2-3.000 (cỡ 80-110) |
▼1-7.000 (cỡ 20-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (cỡ 30-40) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi |
▼1.000 (cỡ 50, 70, 90-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau mức giảm nhẹ ngày hôm qua với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5; cỡ 30 con/kg đã giảm 3 lần liên tiếp với tổng mức giảm 6.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
139-141 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá hầu hết cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)