Ngày hôm nay, một số nhà máy gia công cũng tiếp tục có động thái tăng giá một vài cỡ lớn và cỡ mua chính (100 con/kg về lớn). Tuy nhiên, xu hướng chủ đạo hiện vẫn là giảm giá.
Cụ thể hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) tăng lại 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong khi đó tại Minh Phát (Cà Mau), giá giảm 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-70 con/kg và các cỡ nhỏ, hàng thẻ tươi và ngâm; song tăng lại với một vài cỡ lớn 30-35 con/kg. Tại Quốc Thanh (Sóc Trăng), giá tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ (giảm lần thứ 5 liên tiếp trong 1 tuần trở lại đây.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
9/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 |
▼2-6.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▼1-4.000 |
▼1-3.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 |
▼1.000 |
▼1-3.000 ▲3.000 (cỡ 70) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 70-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 70-150) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 40-70); ▲1-4.000 |
▲1-3.000 ▼2.000 |
▬ |
▼2.000 (cỡ 60-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 45-200); |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 (cỡ 90, 120-160) |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau mức giảm nhẹ ngày hôm qua với các cỡ 30 và 80 con/kg (trong đó giá cỡ 80 con/kg hàng đạt kháng sinh và ao đất lần đầu giảm lại từ sau nghỉ Lễ 30/4-1/5; cỡ 30 con/kg đã giảm 3 lần liên tiếp với tổng mức giảm 6.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
139-141 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá hầu hết cỡ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
6-7/5 |
Giảm giá cỡ 30 và 80 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)