Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/5/2024: Tại ĐBSCL, một số nhà máy lớn và nhà máy gia công tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu; giá mua tại đầm vẫn tạm ổn định.

08:50 15/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Nguồn cung tôm thẻ đạt cỡ thu hoạch tại các địa phương như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre,... đang có chiều hướng giảm dần – sau đợt tăng mạnh thu hoạch vào cuối tháng 4 – đầu tháng 5. Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy theo đó cũng tạm chững từ đầu tuần. Một số nhà máy đang có động thái tăng giá một vài hoặc hầu hết kích cỡ để hút hàng nhẹ.

Trên đầu ra xuất khẩu, một số nguồn tin cho biết nhu cầu mua hàng tại một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn có tín hiệu khả quan trong tháng 5, dù tình trạng đồng nội tệ giảm giá đã phần nào ảnh hưởng đến tiến độ ký mới và giá xuất khẩu từ tháng 4 đến nay. Nhu cầu từ các thị trường Mỹ, EU vẫn ở mức lai rai; nhu cầu từ thị trường Trung Quốc cũng chưa cho thấy tín hiệu phục hồi đáng kể.

Ngoài ra, giá cước đường biển một số tuyến như Á-Âu, châu Á – Bắc Mỹ,... tăng mạnh trở lại tuần thứ 2 tháng 5 dự kiến ảnh hưởng đến tiến độ ký mới đơn hàng và giá xuất khẩu đi một số thị trường lớn trong tháng 5.

Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá hầu hết cỡ mua chính trong ngày hôm nay. Các nhà máy khác như Sao Ta, Khánh Sủng tạm giữ giá từ mức tăng đầu tuần với một vài kích cỡ. Bên cạnh đó, các nhà máy như Cases, Sea Minh Hải tạm giữ giá sau mức giảm đầu tuần.

Cụ thể hôm nay (15/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (trước đó tăng giá riêng với cỡ 80 con/kg 2 lần liên tiếp). Giá tại Minh Phú tăng lại 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (giá thẻ tươi đã tăng 2 ngày liên tiếp, tăng tập trung cỡ 80 con/kg về lớn).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 99-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/5

14/5

12-13/5

9-11/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
 (cỡ
30);

1-2.000 (cỡ 60-95)

5.000
 (cỡ
18-21, 26-27);

2.000 (cỡ 35-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng cỡ mua chính

1.000
 (cỡ
15-80)

3.000
 (cỡ
80)

3.000
 (cỡ
80)

9.000 (cỡ 100-120)

 

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000
 (
cỡ 40-45, 55-60)

2-3.000 (cỡ 80-110)

1-7.000 (cỡ 20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-6.000
 (
cỡ 10-25, 55-75)

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 30-40)

1.000 (cỡ 30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi

1.000 (cỡ 50, 70, 90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Minh Phát, Tấn Nhất Phương hôm nay tăng nhẹ giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn hoặc hầu hết kích cỡ.

Cụ thể hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ - sau khi giảm liên tục từ tuần trước đến đầu tuần này.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/5

14/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
(cỡ 60-220)

1-2.000
(
tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ
60-350)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 100-160)

2-6.000
(cỡ
100-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
110-230)

1-3.000
(cỡ
110-240)

1-4.000
(cỡ
100-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ
30, 50-140, 190-350)

1.000
(cỡ 30-70, 90-350)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định


(Ổn định)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 70-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 40-60)

1.000 (cỡ 40-70); 1-4.000
(cỡ 30-35, 80)

1-3.000
(cỡ 30-50)

2.000
(cỡ 90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 45-200);
1-2.000
(cỡ 30-35)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 18-80)

1.000 (cỡ 90, 120-160)

2-3.000 (cỡ 30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm nhẹ đầu tuần. Trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch giảm lại và một số nhà máy đã tăng giá lai rai từ đầu tuần, thương lái có thể sẽ điều chỉnh nhẹ giá mua tại đầm về cuối tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

 

30 con/kg

133-135

133-135

137-139

137-139

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

96-98

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

Tạm thời ổn định

30 con/kg

131-133

131-133

133-135

135-137

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

80 con/kg

93-95

93-95

94-96

94-96

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có động thái tăng giá thu mua tôm sú khoảng 5.000 đ/kg khi nguồn cung tôm sú quảng canh giảm lại. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn đi ngang. Giao dịch tôm sú oxy lai rai và giá tại đầm cũng ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến tiếp tục theo chiều hướng giảm do nguồn cung tôm quảng canh giảm trong 3 ngày trở lại đây. Nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 15 tấn trong ngày hôm nay, giảm 15-35 tấn so với 2 ngày đầu tuần. Đối với các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng lai rai quanh mức 2-5 tấn/ngày.

Sáng 15/5, một số nhà máy đã có động thái tăng giá trở lại để thu hút nguyên liệu. Tuy nhiên mức giá chung đối với các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg chưa biến động đáng kể so với đầu tuần này. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Minh Cường tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 40-50 con/kg, theo đó giá tôm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 132.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua ở mức 115-125.000 đ/kg. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công cũng giữ ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cũng ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-15/5

9-10/5

6-8/5

3-5/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá cỡ lớn

5.000 (cỡ 33-50)

10-20.000 (cỡ 20-40)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-20.000 (cỡ 30-80)

3-15.000 (cỡ 30-80)

5-8.000 (cỡ 36-57)

5.000
(cỡ 87)

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 60-100)

3-10.000
(cỡ 15-25) 1.000
(cỡ 60-110)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Hầu hết kích cỡ vẫn ổn định

2.000
(cỡ
40)

2.000
(cỡ 40-200)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000
(cỡ
16/20)

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá cỡ mua chính

1-5.000
(cỡ
45-60);1-2.000
(cỡ 90-200)

 

 

 

Cà Mau

Minh Phú

Giảm giá

5.000
(cỡ
4-15)

1-2.000
(cỡ
18-250)

 

 

 

 

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

5.000
(cỡ 40-50)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Các thương lái đang thu mua tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu với giá không đổi so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-10/5

2-3/5

22-26/4

17-19/4

 

20 con/kg

175

175

175

175

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giao dịch tôm sú oxy cũng lai rai do sức mua nội địa chưa phục hồi đáng kể. Giá tôm sú oxy cũng ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-15/5

6-9/5

2-3/5

23-26/4

22/4

 

20 con/kg

250

250-260

250-260

250-270

270-280

Ổn định sau khi giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

180-190

190-200

190-200

200

200

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Wang Xueguang, phó chủ tịch Liên minh Tiếp thị và Chế biến Thủy sản Trung Quốc (CAPPMA), xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc sẽ tăng từ 7 đến 8% vào năm 2024, tương tự mức đạt được vào năm 2023. Ông Wang cho biết ông kỳ vọng thị trường thủy sản toàn cầu sẽ ổn định vào năm 2024 khi nhu cầu ổn định và lạm phát giảm ở các thị trường xuất khẩu chính. Tuy nhiên, ông cũng cảnh giác với các xung đột thương mại có thể xảy ra. Theo Wang, ngành thủy sản Trung Quốc có truyền thống định hướng xuất khẩu và trong môi trường có tỷ suất lợi nhuận thấp, các công ty sẽ ưu tiên xuất khẩu thay vì tìm cách phát triển thị trường nội địa.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 1/5-7/5/2024

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/05/2024

Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

5.00

       7,503

07/05/2024

Tôm thẻ PD tươi đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

12.73

    10,290

04/05/2024

Tôm thẻ PD tươi đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DA

22.86

       7,332

04/05/2024

Tôm thẻ PTO xẻ bướm tẩm bột chiên sơ đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

10.09

       7,600

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

06/05/2024

Tôm thẻ tẩm bột chiên sơ cấp đông size 30gr.

Switzerland

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

12

       6,700

06/05/2024

Tôm thẻ tẩm bột cấp đông size 25G/PC.

Belgium

GEMALINK

CFR

LC

7.2

       5,750

04/05/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột size 30g cấp đông

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

7.08

       8,186

04/05/2024

Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột size 50 g cấp đông

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.13

       8,186

  + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/05/2024

Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duỗi tẩm bột đông lạnh

Belgium

GEMALINK

FOB

TTR

7.11

       4,800

06/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. PDTO

Belgium

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

3.89

       7,900

04/05/2024

Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) luộc đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CPT

DA

2.16

       9,200

03/05/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

USA

CANG QT CAI MEP

DDP

TTR

15.66

       9,802

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 1/5-7/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

07/05/2024

Tôm sú nguyên con luộc chín đông lạnh

China

CUA KHAU MONG CAI

DAF

TTR

3.24

       7,159

07/05/2024

Tôm sú hấp nguyên con đông lạnh loại

China

CUA KHAU TRA LINH

DAF

TTR

3.93

       8,407

06/05/2024

Tôm sú nhúng không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

LC

15

    13,000

03/05/2024

Tôm sú bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Belgium

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.6

       6,500