Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Nguồn cung tôm thẻ đạt cỡ thu hoạch tại các địa phương như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre,... đang có chiều hướng giảm dần – sau đợt tăng mạnh thu hoạch vào cuối tháng 4 – đầu tháng 5. Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy theo đó cũng tạm chững từ đầu tuần. Một số nhà máy đang có động thái tăng giá một vài hoặc hầu hết kích cỡ để hút hàng nhẹ.
Trên đầu ra xuất khẩu, một số nguồn tin cho biết nhu cầu mua hàng tại một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn có tín hiệu khả quan trong tháng 5, dù tình trạng đồng nội tệ giảm giá đã phần nào ảnh hưởng đến tiến độ ký mới và giá xuất khẩu từ tháng 4 đến nay. Nhu cầu từ các thị trường Mỹ, EU vẫn ở mức lai rai; nhu cầu từ thị trường Trung Quốc cũng chưa cho thấy tín hiệu phục hồi đáng kể.
Ngoài ra, giá cước đường biển một số tuyến như Á-Âu, châu Á – Bắc Mỹ,... tăng mạnh trở lại tuần thứ 2 tháng 5 dự kiến ảnh hưởng đến tiến độ ký mới đơn hàng và giá xuất khẩu đi một số thị trường lớn trong tháng 5.
Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá hầu hết cỡ mua chính trong ngày hôm nay. Các nhà máy khác như Sao Ta, Khánh Sủng tạm giữ giá từ mức tăng đầu tuần với một vài kích cỡ. Bên cạnh đó, các nhà máy như Cases, Sea Minh Hải tạm giữ giá sau mức giảm đầu tuần.
Cụ thể hôm nay (15/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (trước đó tăng giá riêng với cỡ 80 con/kg 2 lần liên tiếp). Giá tại Minh Phú tăng lại 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (giá thẻ tươi đã tăng 2 ngày liên tiếp, tăng tập trung cỡ 80 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 99-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/5 |
14/5 |
12-13/5 |
9-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 ▼1-2.000 (cỡ 60-95) |
▲5.000 ▼2.000 (cỡ 35-50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng cỡ mua chính |
▲1.000 |
▲3.000 |
▲3.000 |
▼9.000 (cỡ 100-120) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 29-31)
|
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1.000 ▼2-3.000 (cỡ 80-110) |
▼1-7.000 (cỡ 20-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
▲1.000 |
▲1-6.000 |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 10-120) |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-40) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-130) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi |
▼1.000 (cỡ 50, 70, 90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Minh Phát, Tấn Nhất Phương hôm nay tăng nhẹ giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn hoặc hầu hết kích cỡ.
Cụ thể hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Minh Phát (Cà Mau) tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng) cũng tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ - sau khi giảm liên tục từ tuần trước đến đầu tuần này.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-80.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/5 |
14/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▼2-6.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▼1-4.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 |
▼1.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 40-70); ▲1-4.000 |
▲1-3.000 ▼2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 45-200); |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 (cỡ 90, 120-160) |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm nhẹ đầu tuần. Trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch giảm lại và một số nhà máy đã tăng giá lai rai từ đầu tuần, thương lái có thể sẽ điều chỉnh nhẹ giá mua tại đầm về cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có động thái tăng giá thu mua tôm sú khoảng 5.000 đ/kg khi nguồn cung tôm sú quảng canh giảm lại. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn đi ngang. Giao dịch tôm sú oxy lai rai và giá tại đầm cũng ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến tiếp tục theo chiều hướng giảm do nguồn cung tôm quảng canh giảm trong 3 ngày trở lại đây. Nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 15 tấn trong ngày hôm nay, giảm 15-35 tấn so với 2 ngày đầu tuần. Đối với các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng lai rai quanh mức 2-5 tấn/ngày.
Sáng 15/5, một số nhà máy đã có động thái tăng giá trở lại để thu hút nguyên liệu. Tuy nhiên mức giá chung đối với các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg chưa biến động đáng kể so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Minh Cường tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 40-50 con/kg, theo đó giá tôm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 132.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua ở mức 115-125.000 đ/kg. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công cũng giữ ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Tấn Nhất Phương, Cẩm Vui, Toàn… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 120-132.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-99.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cũng ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-15/5 |
9-10/5 |
6-8/5 |
3-5/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
▼3-15.000 (cỡ 30-80) |
▼5-8.000 (cỡ 36-57) ▲5.000 |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-10.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Hầu hết kích cỡ vẫn ổn định |
▼2.000 |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-5.000 |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Giảm giá |
▼5.000 ▼1-2.000 |
|
|
|
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái đang thu mua tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu với giá không đổi so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giao dịch tôm sú oxy cũng lai rai do sức mua nội địa chưa phục hồi đáng kể. Giá tôm sú oxy cũng ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-15/5 |
6-9/5 |
2-3/5 |
23-26/4 |
22/4 |
|
|
20 con/kg |
250 |
250-260 |
250-260 |
250-270 |
270-280 |
Ổn định sau khi giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Wang Xueguang, phó chủ tịch Liên minh Tiếp thị và Chế biến Thủy sản Trung Quốc (CAPPMA), xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc sẽ tăng từ 7 đến 8% vào năm 2024, tương tự mức đạt được vào năm 2023. Ông Wang cho biết ông kỳ vọng thị trường thủy sản toàn cầu sẽ ổn định vào năm 2024 khi nhu cầu ổn định và lạm phát giảm ở các thị trường xuất khẩu chính. Tuy nhiên, ông cũng cảnh giác với các xung đột thương mại có thể xảy ra. Theo Wang, ngành thủy sản Trung Quốc có truyền thống định hướng xuất khẩu và trong môi trường có tỷ suất lợi nhuận thấp, các công ty sẽ ưu tiên xuất khẩu thay vì tìm cách phát triển thị trường nội địa.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 1/5-7/5/2024
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 1/5-7/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
07/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
5.00 |
7,503 |
|
07/05/2024 |
Tôm thẻ PD tươi đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
12.73 |
10,290 |
|
04/05/2024 |
Tôm thẻ PD tươi đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
DA |
22.86 |
7,332 |
|
04/05/2024 |
Tôm thẻ PTO xẻ bướm tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
10.09 |
7,600 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 1/5-7/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
06/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột chiên sơ cấp đông size 30gr. |
Switzerland |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
12 |
6,700 |
|
06/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột cấp đông size 25G/PC. |
Belgium |
GEMALINK |
CFR |
LC |
7.2 |
5,750 |
|
04/05/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột size 30g cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
7.08 |
8,186 |
|
04/05/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột size 50 g cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.13 |
8,186 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 1/5-7/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
07/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng lặt đầu lột vỏ chừa đuôi duỗi tẩm bột đông lạnh |
Belgium |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
7.11 |
4,800 |
|
06/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. PDTO |
Belgium |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.89 |
7,900 |
|
04/05/2024 |
Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) luộc đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CPT |
DA |
2.16 |
9,200 |
|
03/05/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
15.66 |
9,802 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 1/5-7/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
07/05/2024 |
Tôm sú nguyên con luộc chín đông lạnh |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAF |
TTR |
3.24 |
7,159 |
|
07/05/2024 |
Tôm sú hấp nguyên con đông lạnh loại |
China |
CUA KHAU TRA LINH |
DAF |
TTR |
3.93 |
8,407 |
|
06/05/2024 |
Tôm sú nhúng không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
LC |
15 |
13,000 |
|
03/05/2024 |
Tôm sú bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Belgium |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.6 |
6,500 |