Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/5/2024: Nguồn cung tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn giảm lại; lượng mua tôm thẻ của các nhà máy chững từ đầu tuần; một số tăng giá hút hàng nhẹ, song giá mua tại đầm tiếp tục chững.

08:50 15/05/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá hầu hết cỡ mua chính trong ngày hôm nay. Các nhà máy khác như Sao Ta, Khánh Sủng tạm giữ giá từ mức tăng đầu tuần với một vài kích cỡ. Bên cạnh đó, các nhà máy như Cases, Sea Minh Hải tạm giữ giá sau mức giảm đầu tuần.

Cụ thể hôm nay (15/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn) (trước đó tăng giá riêng với cỡ 80 con/kg 2 lần liên tiếp). Giá tại Minh Phú tăng lại 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (giá thẻ tươi đã tăng 2 ngày liên tiếp, tăng tập trung cỡ 80 con/kg về lớn).

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 99-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung vẫn tạm chững từ đầu tuần. Riêng lượng giao về nhà máy Stapimex hôm nay tiếp tục giảm nhẹ, trong khi lượng mua của Minh Phú có tín hiệu tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/5

14/5

12-13/5

9-11/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
 (cỡ
30);

1-2.000 (cỡ 60-95)

5.000
 (cỡ
18-21, 26-27);

2.000 (cỡ 35-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng cỡ mua chính

1.000
 (cỡ
15-80)

3.000
 (cỡ
80)

3.000
 (cỡ
80)

9.000 (cỡ 100-120)

 

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000 (cỡ 29-31)

 

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1.000
 (
cỡ 40-45, 55-60)

2-3.000 (cỡ 80-110)

1-7.000 (cỡ 20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-3.000 (cỡ 25-30, 50-160)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-6.000
 (
cỡ 10-25, 55-75)

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-4.000 (cỡ 10-120)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 25-30, 50-60, 90-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 30-40)

1.000 (cỡ 30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi

1.000 (cỡ 50, 70, 90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức giảm nhẹ đầu tuần. Trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch giảm lại và một số nhà máy đã tăng giá lai rai từ đầu tuần, thương lái có thể sẽ điều chỉnh nhẹ giá mua tại đầm về cuối tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

 

30 con/kg

133-135

133-135

137-139

137-139

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

96-98

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/5

11-14/5

10/5

8-10/5

Tạm thời ổn định

30 con/kg

131-133

131-133

133-135

135-137

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

80 con/kg

93-95

93-95

94-96

94-96

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)