Một số nhà máy lớn như Sao Ta ngày hôm nay cũng tăng giá tôm cỡ lớn, xong tiếp tục giảm nhẹ giá cỡ mua chính 60-95 con/kg. Một số nhà máy như Khang An cũng giảm giá hầu hết cỡ mua chính trong ngày hôm qua (hầu như chưa điều chỉnh tăng giá từ đầu tuần). Như vậy, xu hướng tăng giá tại các nhà máy trong tuần này vẫn chưa rõ rệt, giá mua tại đầm các tỉnh ĐBSCL theo đó chưa điều chỉnh đáng kể so với đầu tuần.
Cụ thể hôm nay (16/5), giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Stapimex tiếp tục tăng 2.000 đ/kg với cỡ lớn. Nhà máy Sao Ta cũng tăng 5.000 đ/kg giá cỡ lớn, song giảm nhẹ 1.000 đ/kg các cỡ mua chính 60-95 con/kg. Trước đó vào 15/5, giá tại nhà máy Khang An giảm 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính. Tại nhà máy Minh Phú, giá tạm thời ổn định từ mức tăng đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 111-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 99-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung vẫn tạm chững từ đầu tuần.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/5 |
15/5 |
14/5 |
12-13/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng cỡ lớn, giảm cỡ mua chính |
▲5.000 ▼1.000 (cỡ 60-95) |
▬ |
▲1.000 ▼1-2.000 (cỡ 60-95) |
▲5.000 ▼2.000 (cỡ 35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá 4 ngày liên tiếp |
2.000 |
▲1.000 |
▲3.000 |
▲3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 ▼2-3.000 (cỡ 80-110) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
▬ |
▲1.000 |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-40) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 55-75, 90-120) thẻ tươi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu vẫn tiếp tục chững. Tuy nhiên trong bối cảnh nguồn cung tôm đạt cỡ thu hoạch giảm lại và một số nhà máy đã tăng giá lai rai từ đầu tuần, thương lái có thể sẽ điều chỉnh nhẹ giá mua tại đầm về cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
|
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
137-139 |
137-139 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/5 |
11-14/5 |
10/5 |
8-10/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)