Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 17/5/2024: Theo xu hướng tăng giá lai rai của một số nhà máy lớn và nhà máy gia công từ đầu tuần, giá mua tôm ướp đá tại đầm ĐBSCL hôm nay bắt đầu tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg.

06:15 17/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/5:

Một số nhà máy lớn như Khang An, Cases có động thái tăng nhẹ giá cỡ lớn về cuối tuần (trước đó hầu như chỉ giảm giá – trong 1 tuần trở lại đây). Các nhà máy khác như Stapimex, Minh Phú, Khánh Sủng tạm giữ giá ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần.

Ngày hôm nay và dự kiến ngày mai (18/5), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy như Khang An tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 35-45 con/kg, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg cỡ 30 con/kg. Trước đó, một số nhà máy như Minh Phú đã tăng giá hầu hết kích cỡ trong 3 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi và ngâm (tổng mức tăng 2-6.000 đ/kg). Nhà máy Stapimex cũng tăng 3 ngày liên tiếp giá hàng thẻ tươi, cỡ lớn, tổng mức tăng 3-6.000 đ/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 110-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại ĐBSCL giảm lại so với tuần đầu tháng 5, khiến lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn giảm nhẹ so với tuần trước. Tuy nhiên do có động thái tăng giá hút hàng, một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta,.. vẫn đạt được lượng mua tương đương/tăng nhẹ so với tuần đầu tháng 5.

Về đầu ra xuất khẩu:

Trong tuần 8/5-14/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 6,1 nghìn tấn, tăng lại so với mức thấp vào tuần trước (4 nghìn tấn). Lượng xuất khẩu đi các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc đều tăng so với tuần trước, song lượng xuất đi EU tiếp tục giảm nhẹ. Cụ thể, lượng xuất tôm thẻ đi thị trường Mỹ tuần này đạt gần 1,3 nghìn tấn, Hàn Quốc đạt 582 tấn, Nhật Bản đạt 640 tấn, Úc đạt 428 tấn, EU đạt xấp xỉ 1 nghìn tấn.

*Đơn hàng đi thị trường EU tiếp tục giảm trong tuần này có thể do ảnh hưởng từ tình hình giá cước vận chuyển tuyến Á-Âu tăng mạnh, khiến các nhà xuất/nhập khẩu thận trọng ký thêm đơn hàng mới.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/5

16/5

15/5

14/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

5.000
 (cỡ
18-20);

1.000 (cỡ 60-95)

1.000
 (cỡ
30);

1-2.000 (cỡ 60-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
 (cỡ
26-30)

1.000
 (cỡ
15-80)

3.000
 (cỡ
80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng/giảm cỡ mua chính

1-000
(cỡ 55);
1-2.000
 (cỡ 35-45)

1-5.000 (cỡ 30-85)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 30-85)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Chững sau khi tăng giá 3 ngày liên tiếp

1.000
 (
cỡ 10-250)

1.000
 (
cỡ 10-250)

1-6.000
 (
cỡ 10-25, 55-75)

 

Minh Phú (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
 (
cỡ 10-250)

1.000
 (
cỡ 10-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000
 (
cỡ 30)

1.000 (cỡ 30-40)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 50)

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 100 con/kg về lớn) tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Minh Phát, Tấn Nhất Phương, Hoa tạm giữ từ mức tăng nhẹ đầu tuần (tăng 1-2.000 đ/kg). Một số khác như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo lại có chiều hướng giảm giá. Ngày hôm nay, nhà máy Cẩm Vui cũng đã tăng lại 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính – sau khi liên tục giảm từ cuối tuần trước.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-81.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Trong tuần 8/5-14/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 902 tấn – tăng mạnh so với mức thấp trong tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 77% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 16%. Đây cũng là tuần có lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc cao nhất từ đầu năm (142 tấn), tuy nhiên vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế từ đầu năm 2024 đến 14/5, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt hơn 1 nghìn tấn, thấp hơn khoảng 10% so với cùng kỳ 2023.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/5

14/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá tất cả kích cỡ

1.000
(cỡ 60-220)

1-2.000
(
tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ
60-350)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 100-160)

2-6.000
(cỡ
100-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
110-230)

1-3.000
(cỡ
110-240)

1-4.000
(cỡ
100-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-5.000
(cỡ 45-140)

1-4.000
(cỡ
30, 50-140, 190-350)

1.000
(cỡ 30-70, 90-350)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định


(Ổn định)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá ao đất

2-4.000
(
Triệu Vi: cỡ 100-200)

1.000
(cỡ 70-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 40-60)

1.000 (cỡ 40-70); 1-4.000
(cỡ 30-35, 80)

1-3.000
(cỡ 30-50)

2.000
(cỡ 90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 45-200);
1-2.000
(cỡ 30-35)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

1-5.000 (cỡ 18-80)

1.000 (cỡ 90, 120-160)

2-3.000 (cỡ 30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay đã tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg – theo xu hướng tăng giá lai rai tại các nhà máy từ đầu tuần này. Giá mua tại đầm các kích cỡ khác tạm thời ổn định – do giá mua các cỡ này (50 con/kg về nhỏ) tại các nhà máy vẫn biến động trái chiều (chưa có xu hướng tăng rõ rệt).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

17/5

14-16/5

11-13/5

10/5

 

30 con/kg

134-136

133-135

133-135

137-139

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/5

14-16/5

11-13/5

10/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

92-94

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/5

14-16/5

11-13/5

10/5

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

132-134

131-133

131-133

133-135

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

80 con/kg

93-95

93-95

93-95

94-96

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/5:

Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến và tại đầm đều có xu hướng ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây; lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai. Đơn hàng xuất khẩu tôm sú trong nửa đầu tháng 5 nhìn chung chưa gia tăng mạnh. Tại thị trường nội địa, sức mua dự kiến tăng nhẹ trong dịp cuối tuần – kỳ vọng sẽ hỗ trợ giá sú oxy các cỡ lớn 20-30 con/kg trong 2-3 ngày tới.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tại các nhà máy ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-18 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn ở mức 1-2 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy chế biến đã tranh thủ hút hàng tôm quảng canh trong tuần trước và đầu tuần này (13-14/5) nên hiện nhu cầu nguyên liệu tạm chững (khi đã qua con nước quảng canh). Đơn hàng xuất khẩu có chiều hướng tăng nhưng chủ yếu do yếu tố thời vụ (sắp vào cao điểm mùa hè); trong đó nhu cầu từ thị trường Nhật Bản tập trung vào hàng giá trị gia tăng; các thị trường Mỹ, EU cũng tăng hỏi mua hàng so với cuối tháng 4, song cước vận chuyển các tuyến châu Á – Bắc Mỹ, châu Âu tăng lại từ đầu tháng 5 cũng gây khó khăn trong việc ký mới/đàm phán giá. Nhu cầu từ thị trường Trung Quốc/Đài Loan nhìn chung ở mức lai rai.

Theo số liệu Hải quan, trong 14 ngày tháng 5/2024, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 1,5 nghìn tấn, tăng 19% so với cùng kỳ tháng 4 nhưng thấp hơn khoảng 4% so với nửa cuối tháng 4. So với cùng kỳ tháng 4/2024, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 29%, Nhật Bản tăng 19%, Mỹ tăng 11%, EU tăng 18%...

Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Camimex, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công, tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại cổng các nhà máy Trang Khanh, Bạc Linh, Minh Cường… giữ ở mức 140-150.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với hàng ngâm, hầu hết các nhà máy cũng không thay đổi giá, riêng nhà máy Toàn (Sóc Trăng) giảm 5.000 đ/kg xuống mức 120.000 đ/kg. Mức giá chung của cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 120-132.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/5

11-16/5

9-10/5

6-8/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-50)

10-20.000 (cỡ 20-40)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-20.000 (cỡ 30-80)

3-15.000 (cỡ 30-80)

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 60-100)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

2.000
(cỡ 40)

2.000
(cỡ 40-200)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000
(cỡ 16/20)

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

5.000
(cỡ 30)

1-5.000
(cỡ 45-60);
1-2.000
(cỡ 90-200)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

5.000
(cỡ 4-15)

1-2.000
(cỡ 18-250)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 40-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, tại Bạc Liêu và Cà Mau, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/5

6-10/5

2-3/5

22-26/4

17-19/4

 

20 con/kg

175

175

175

175

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy cũng ổn định do nguồn cung cỡ 20-30 con/kg đang tạm chững. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, không kiểm tra kháng sinh). Ngoài ra, thị trường tôm sú oxy kỳ vọng sẽ sôi động hơn vào dịp cuối tuần – khi sức mua nội địa có thể tăng nhẹ.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-17/5

6-9/5

2-3/5

23-26/4

22/4

 

20 con/kg

250

250-260

250-260

250-270

270-280

Ổn định sau khi giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

180-190

190-200

190-200

200

200

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)