Một số nhà máy lớn như Khang An, Cases có động thái tăng nhẹ giá cỡ lớn về cuối tuần (trước đó hầu như chỉ giảm giá – trong 1 tuần trở lại đây). Các nhà máy khác như Stapimex, Minh Phú, Khánh Sủng tạm giữ giá ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần.
Ngày hôm nay và dự kiến ngày mai (18/5), giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy như Khang An tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 35-45 con/kg, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg cỡ 30 con/kg. Trước đó, một số nhà máy như Minh Phú đã tăng giá hầu hết kích cỡ trong 3 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi và ngâm (tổng mức tăng 2-6.000 đ/kg). Nhà máy Stapimex cũng tăng 3 ngày liên tiếp giá hàng thẻ tươi, cỡ lớn, tổng mức tăng 3-6.000 đ/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 110-132.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại ĐBSCL giảm lại so với tuần đầu tháng 5, khiến lượng mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn giảm nhẹ so với tuần trước. Tuy nhiên do có động thái tăng giá hút hàng, một số nhà máy như Minh Phú, Sao Ta,.. vẫn đạt được lượng mua tương đương/tăng nhẹ so với tuần đầu tháng 5.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 8/5-14/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 6,1 nghìn tấn, tăng lại so với mức thấp vào tuần trước (4 nghìn tấn). Lượng xuất khẩu đi các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc đều tăng so với tuần trước, song lượng xuất đi EU tiếp tục giảm nhẹ. Cụ thể, lượng xuất tôm thẻ đi thị trường Mỹ tuần này đạt gần 1,3 nghìn tấn, Hàn Quốc đạt 582 tấn, Nhật Bản đạt 640 tấn, Úc đạt 428 tấn, EU đạt xấp xỉ 1 nghìn tấn.
*Đơn hàng đi thị trường EU tiếp tục giảm trong tuần này có thể do ảnh hưởng từ tình hình giá cước vận chuyển tuyến Á-Âu tăng mạnh, khiến các nhà xuất/nhập khẩu thận trọng ký thêm đơn hàng mới.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/5 |
16/5 |
15/5 |
14/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 ▼1.000 (cỡ 60-95) |
▬ |
▲1.000 ▼1-2.000 (cỡ 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▲1.000 |
▲3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng/giảm cỡ mua chính |
▼1-000 |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Chững sau khi tăng giá 3 ngày liên tiếp |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30-40) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Ổn định |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay đã tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg – theo xu hướng tăng giá lai rai tại các nhà máy từ đầu tuần này. Giá mua tại đầm các kích cỡ khác tạm thời ổn định – do giá mua các cỡ này (50 con/kg về nhỏ) tại các nhà máy vẫn biến động trái chiều (chưa có xu hướng tăng rõ rệt).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
|
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
137-139 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)