Giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 100 con/kg về lớn) tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Minh Phát, Tấn Nhất Phương, Hoa tạm giữ từ mức tăng nhẹ đầu tuần (tăng 1-2.000 đ/kg). Một số khác như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo lại có chiều hướng giảm giá. Ngày hôm nay, nhà máy Cẩm Vui cũng đã tăng lại 1-5.000 đ/kg với các cỡ mua chính – sau khi liên tục giảm từ cuối tuần trước.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-81.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Trong tuần 8/5-14/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 902 tấn – tăng mạnh so với mức thấp trong tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 77% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 16%. Đây cũng là tuần có lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc cao nhất từ đầu năm (142 tấn), tuy nhiên vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế từ đầu năm 2024 đến 14/5, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt hơn 1 nghìn tấn, thấp hơn khoảng 10% so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/5 |
14/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▼2-6.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
▼1-4.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-5.000 |
▬ |
▼1-4.000 |
▼1.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá ao đất |
▼2-4.000 |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 40-70); ▲1-4.000 |
▲1-3.000 ▼2.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 45-200); |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 (cỡ 90, 120-160) |
▼2-3.000 (cỡ 30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay đã tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg – theo xu hướng tăng giá lai rai tại các nhà máy từ đầu tuần này. Giá mua tại đầm các kích cỡ khác tạm thời ổn định – do giá mua các cỡ này (50 con/kg về nhỏ) tại các nhà máy vẫn biến động trái chiều (chưa có xu hướng tăng rõ rệt).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
|
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
137-139 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
10/5 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)