Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tại các nhà máy ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-18 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng vẫn ở mức 1-2 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy chế biến đã tranh thủ hút hàng tôm quảng canh trong tuần trước và đầu tuần này (13-14/5) nên hiện nhu cầu nguyên liệu tạm chững (khi đã qua con nước quảng canh). Đơn hàng xuất khẩu có chiều hướng tăng nhưng chủ yếu do yếu tố thời vụ (sắp vào cao điểm mùa hè); trong đó nhu cầu từ thị trường Nhật Bản tập trung vào hàng giá trị gia tăng; các thị trường Mỹ, EU cũng tăng hỏi mua hàng so với cuối tháng 4, song cước vận chuyển các tuyến châu Á – Bắc Mỹ, châu Âu tăng lại từ đầu tháng 5 cũng gây khó khăn trong việc ký mới/đàm phán giá. Nhu cầu từ thị trường Trung Quốc/Đài Loan nhìn chung ở mức lai rai.
Theo số liệu Hải quan, trong 14 ngày tháng 5/2024, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 1,5 nghìn tấn, tăng 19% so với cùng kỳ tháng 4 nhưng thấp hơn khoảng 4% so với nửa cuối tháng 4. So với cùng kỳ tháng 4/2024, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 29%, Nhật Bản tăng 19%, Mỹ tăng 11%, EU tăng 18%...
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Camimex, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công, tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại cổng các nhà máy Trang Khanh, Bạc Linh, Minh Cường… giữ ở mức 140-150.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với hàng ngâm, hầu hết các nhà máy cũng không thay đổi giá, riêng nhà máy Toàn (Sóc Trăng) giảm 5.000 đ/kg xuống mức 120.000 đ/kg. Mức giá chung của cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 120-132.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/5 |
11-16/5 |
9-10/5 |
6-8/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
▼3-15.000 (cỡ 30-80) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼10.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 ▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, tại Bạc Liêu và Cà Mau, tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-17/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
17-19/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|