Từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, một số nhà máy lớn như Sao Ta, Stapimex, Khang An tiếp tục tăng giá mua các cỡ lớn và cỡ mua chính (50-80 con/kg) hàng thẻ tươi. Một số nhà máy khác như Khánh Sủng cũng tăng giá cỡ lớn, song giảm giá nhẹ cỡ 70-150 con/kg (hàng thẻ ngâm). Tại Sea Minh Hải, giá cũng biến động trái chiều theo hướng tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ (hàng thẻ tươi và ngâm).
Trong các ngày 19-20/5, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy như Sao Ta tăng 2.000 đ/kg, Stapimex tăng 2.000 đ/kg, Khang An tăng 1-4.000 đ/kg các cỡ lớn và cỡ mua chính 50-80 con/kg, hàng thẻ tươi (riêng Sao Ta tăng mạnh 12.000 đ/kg giá cỡ 18-20 con/kg).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 110-133.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Hầu hết nhà máy lớn giữ lượng mua nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Tuy nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại các tỉnh như Sóc Trăng, Bạc Liêu,... đang giảm lại so với đầu tháng 5, song động thái tăng giá hút hàng của các nhà máy vẫn giúp đảm bảo lượng mua ổn định; mặt khác một số địa phương như Trà Vinh vẫn đang tập trung thu hoạch nốt các ao tôm đạt cỡ 80 con/kg về lớn (thu hoạch trễ hơn các khu vực khác).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/5 |
17-18/5 |
16/5 |
15/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲12.000 ▲2.000 (cỡ 25-30, 60-95) |
▬ |
▲5.000 ▼1.000 (cỡ 60-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲1.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 |
▼1-000 |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
|
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm trái chiều |
▲1-4.000 ▼1-000 |
|
|
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng/giảm trái chiều |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn với hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh. Trái lại với hàng màu đẹp, ao bạt, giá giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-150 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ nhỏ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)