Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/5/2024: Xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công chưa rõ rệt, một số nhà máy chỉ tăng giá lai rai cỡ lớn; một số tăng giảm giá trái chiều giữa các cỡ hoặc giảm giá nhẹ (giảm 1.000 đ/kg).

08:14 20/05/2024 AgroMonitor

Xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công chưa rõ rệt, một số nhà máy chỉ tăng giá lai rai cỡ lớn; một số tăng giảm giá trái chiều giữa các cỡ hoặc giảm giá nhẹ (giảm 1.000 đ/kg).

Từ cuối tuần trước đến hôm nay, giá mua tôm thẻ tươi/ngâm tại một số nhà máy như Minh Phát, Tiền Giang tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá mua thẻ tươi tại nhà máy Tấn Nhất Phương giảm lại 1.000 đ/kg (sau khi tăng nhẹ vào cuối tuần) với cỡ 80-210 con/kg, song vẫn tăng nhẹ giá cỡ 230 con/kg về nhỏ.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-81.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/5

15-17/5

14/5

12-13/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giảm trái chiều

1.000
(cỡ
80-210)

1.000
(cỡ 230-350)

1.000
(cỡ 60-220)

1-2.000
(
tất cả cỡ)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000
(cỡ 100-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ
110-230)

1-3.000
(cỡ
110-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-5.000
(cỡ 45-140)

1-4.000
(cỡ
30, 50-140, 190-350)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định


(Ổn định)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá ao đất

2-4.000
(
Triệu Vi: cỡ 100-200)

1.000
(cỡ 70-150)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Giảm giá

 

1.000
(cỡ
170-200)

 

 

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
45-70)

 

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 40-60)

1.000 (cỡ 40-70); 1-4.000
(cỡ 30-35, 80)

1-3.000
(cỡ 30-50)

2.000
(cỡ 90-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-4.000 (cỡ 45-200);
1-2.000
(cỡ 30-35)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 35-80)

1-5.000 (cỡ 18-80)

1.000 (cỡ 90, 120-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đầu tuần này tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn với hàng đạt kháng sinh và hàng ao đất, không kiểm kháng sinh. Trái lại với hàng màu đẹp, ao bạt, giá giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-150 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

17/5

14-16/5

11-13/5

 

30 con/kg

135-137

134-136

133-135

133-135

Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn

50 con/kg

107-109

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

97-99

95-97

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

17/5

14-16/5

11-13/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ nhỏ

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

17/5

14-16/5

11-13/5

Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn

30 con/kg

133-135

132-134

131-133

131-133

50 con/kg

106-108

105-107

105-107

105-107

80 con/kg

95-97

93-95

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)