Một số nhà máy lớn như Khang An ngày hôm nay tiếp tục tăng giá 1-6.000 đ/kg các cỡ 80 con/kg về lớn. Trái lại, nhà máy Stapimex giảm 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính (30-80 con/kg) sau khi tăng từ tuần trước (tổng mức tăng khoảng 2-7.000 đ/kg). Nhà máy Cases, Sea Minh Hải cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg các cỡ mua chính trong ngày hôm nay.
Bên cạnh đó, một số nhà máy như Minh Phú vẫn giữ giá từ mức tăng tuần trước (tăng 3-6.000 đ/kg hầu hết kích cỡ). Nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,... cũng tạm giữ giá từ mức tăng cuối tuần trước – đầu tuần này (tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-131.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn có chiều hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước (Minh Phú, Khang An) do các nhà máy đã tăng giá để hút hàng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/5 |
19-20/5 |
17-18/5 |
16/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲12.000 ▲2.000 (cỡ 25-30, 60-95) |
▬ |
▲5.000 ▼1.000 (cỡ 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85) |
▲1-4.000 |
▼1-000 |
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
▼1-5.000 (cỡ 30-85) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 ▼1-000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phú (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng/giảm trái chiều |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào hôm qua (riêng với hàng màu đẹp, ao bạt, giá giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-150 con/kg vào hôm qua).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ nhỏ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)