Xu hướng tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công chưa rõ rệt, một số nhà máy như Thốt Nốt, Tiền Giang tăng nhẹ giá vào đầu tuần này, trong khi một số như Tấn Nhất Phương, Phú Cường vẫn giảm giá.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 74-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/5 |
15-17/5 |
14/5 |
12-13/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-3.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
1.000 |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▼1-4.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 40-70); ▲1-4.000 |
▲1-3.000 ▼2.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 45-200); |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (cỡ 18-80) ▲1.000 (cỡ 90, 120-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào hôm qua (riêng với hàng màu đẹp, ao bạt, giá giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-150 con/kg vào hôm qua).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ nhỏ |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
11-13/5 |
Tăng giá 1-2.000 đ/kg cỡ 90 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)