Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:
Một số nhà máy lớn như Stapimex, Cases tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ trong ngày hôm nay (giảm 2-3 ngày liên tiếp – sau đợt tăng giá trong tuần trước). Nhu cầu hút hàng nguyên liệu nhìn chung đã chững lại so với đầu tuần.
Cụ thể, nhà máy Stapimex hôm nay giảm nhẹ 1.000 đ/kg các cỡ 30-80 con/kg (tổng mức giảm trong 2 ngày liên tiếp khoảng 2-3.000 đ/kg). Nhà máy Cases cũng tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá cỡ lớn và cỡ 90-250 con/kg (tổng mức giảm trong 3 ngày liên tiếp khoảng 3-6.000 đ/kg). Trong khi đó, một số nhà máy như Khang An, Minh Phú, Sao Ta vẫn tạm giữ giá từ mức tăng tuần trước – đầu tuần này.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ngày hôm nay nhìn chung ổn định so với đầu tuần. Bình quân các ngày 20-22/5, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy cao hơn 4-10% bình quân tuần trước (13-19/5).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/5 |
21/5 |
19-20/5 |
17-18/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲12.000 ▲2.000 (cỡ 25-30, 60-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▲2.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85) |
▲1-4.000 |
▼1-000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 ▼1-000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng/giảm trái chiều |
▬ |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
Nguồn: AgroMonitor
Ngày hôm nay, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Thốt Nốt, Tiền Giang tăng giá nhẹ (+1.000 đ/kg) với các mặt hàng thẻ tươi và ngâm. Trước đó, một số nhà máy như Minh Phát, Phú Cường vẫn có chiều hướng giảm giá.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 135-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/5 |
18-21/5 |
15-17/5 |
14/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
▲1.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 (cỡ 40-70); ▲1-4.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 45-200); |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:
Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục tăng nhẹ khi vào con nước tôm quảng canh. Các nhà máy chế biến vẫn đang tranh thủ hút hàng nên giữ giá ổn định so với 2 ngày đầu tuần (20-21/5). Đối với tôm sú oxy, giá các cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm cũng giữ ổn định sau mức giảm nhẹ đầu tuần này.
Thị trường tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL đang sôi động hơn do vào con nước tôm quảng canh và lượng giao hàng các cỡ 20-50 con/kg về nhà máy tăng so với mức lai rai trong 10 ngày trước đó. Dự kiến trong ngày 22/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75 tấn/ngày, tăng 25-40 tấn so với 2 ngày đầu tuần (20-21/5). Dự kiến lượng mua nguyên liệu của các nhà máy hút hàng quảng canh vẫn sẽ theo chiều hướng tăng trong 2-3 ngày tới. Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm công nghiệp tiếp tục nhận hàng từ 1-5 tấn/ngày.
Hầu hết nhà máy vẫn giữ giá ổn định so với đầu tuần này để tranh thủ hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạc Linh, Minh Cường… giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (hàng quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn Sao Ta, Minh Phú thu mua với giá cao hơn ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Toàn, Tấn Nhất Phương… tạm thời thu mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-22/5 |
17/5 |
11-16/5 |
9-10/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng cỡ 35 con/kg về nhỏ |
▲2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng cỡ mua chính |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 |
▼5.000 ▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái giữ giá mua tôm sú tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg ít biến động trong 2 ngày trở lại đây - khi nguồn cung và nhu cầu nội địa đều chưa tăng mạnh. Cụ thể, tại Bạc Liêu và Cà Mau, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/5 |
13-17/5 |
6-9/5 |
2-3/5 |
23-26/4 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
250 |
250-260 |
250-260 |
250-270 |
Giá hầu hết kích cỡ vẫn ổn định |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thức ăn thủy sản:
Trong tháng 5/2024, một số công ty thức ăn thủy sản áp dụng chương trình Chiết khấu/Khuyến mại cho các sản phẩm thức ăn tôm.
Các công ty áp dụng chiết khấu/khuyến mãi thức ăn tôm trong tháng 5/2024
|
STT |
Công ty |
Mức chiết khấu/khuyến mãi |
Dòng SP áp dụng |
Thời gian áp dụng |
|
1 |
Cargill |
1.500 đ/kg |
Active (mã từ AT03 đến AT08) Rapid B (mã từ RPB03 đến RPB08) Điều kiện lượng mua từ 1,000 kg. |
22/5-31/5/2024 |
|
2 |
Grobest |
Tặng 1kg Groaqua-Grobio/1 tấn The best |
The best |
9/5-31/5/2024 |
|
3 |
Gromax |
Mua 5 bao tặng 1 |
Specific TPD |
30/4-31/5/2024 |
|
4 |
Thăng Long |
Mua 20 bao tặng 1 |
Leopard, Elephant |
5/5-31/5/2024 (áp dụng từ Vũng Tàu, Đồng Nai đến Cà Mau) |
Tin thế giới:
+ Thống đốc Alabama, Hoa Kỳ, Kay Ivey đã ký một dự luật thành luật yêu cầu các cửa hàng tạp hóa và nhà hàng ở tiểu bang này phải dán nhãn xem hải sản được phục vụ là nhập khẩu hay sản xuất trong nước. Luật này cũng yêu cầu các cơ sở đó chỉ rõ hải sản được đánh bắt tự nhiên hay nuôi tại trang trại. Luật sẽ có hiệu lực từ ngày 1/10/2024 và Bộ Y tế Công cộng Tiểu bang Alabama sẽ thực thi các quy định mới. Đạo luật này là hành động mới nhất của chính phủ Hoa Kỳ nhằm giải quyết vấn đề nhập khẩu thủy sản mà các quan chức cho rằng đang gây thiệt hại cho các nhà sản xuất trong nước.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 8/5-14/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
2.81 |
7,911 |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 21/25 |
USA |
CANG QT CAI MEP |
DDP |
TTR |
15.73 |
13,172 |
|
13/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
7.22 |
7,911 |
|
13/05/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size SL |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
4.66 |
9,700 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
4.73 |
5,700 |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
0.71 |
7,159 |
|
13/05/2024 |
Tôm thẻ tươi tẩm bột đông lạnh |
UK |
GEMALINK |
FOB |
KC |
4.73 |
6,100 |
|
11/05/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
2.00 |
7,159 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
2.81 |
7,911 |
|
13/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
KC |
1.04 |
7,159 |
|
12/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
7.61 |
9,700 |
|
11/05/2024 |
Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi hấp đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
16.02 |
8,884 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
13/05/2024 |
Tôm sú tươi đông lạnh. PD |
Singapore |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
8.2 |
7,100 |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
0.24 |
9,500 |
|
11/05/2024 |
Tôm sú nguyên con luộc chín đông lạnh |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAF |
TTR |
4.86 |
6,841 |
|
11/05/2024 |
Tôm sú thịt bỏ đầu còn đuôi hấp đông lạnh |
UAE |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.54 |
12,328 |