Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:
Các nhà máy lớn có xu hướng tăng giảm giá trái chiều, trong đó một số nhà máy như Kháng Sủng, Minh Phú, Stapimex giảm nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu (-1.000 đ/kg) với hầu hết cỡ mua chính, một số nhà máy khác như Cases, Sea Minh Hải tăng giá trở lại trong hôm nay (tăng 1-2.000 đ/kg) – sau khi vừa giảm giá đầu tuần.
Cụ thể, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) hôm nay giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ ngâm. Nhà máy Minh Phú (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi. Một số khác như Cases hôm nay tăng 1-3.000 đ/kg giá cả hàng thẻ tươi và ngâm – sau khi giảm 3 lần liên tiếp từ đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Bình quân các ngày 20-23/5, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy cao hơn 6-12% bình quân tuần trước (13-19/5).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22-24/5 |
21/5 |
19-20/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30) |
▬ |
▲12.000 ▲2.000 (cỡ 25-30, 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85) |
▲1-4.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 ▼1-000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ) |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120) |
▬ |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Hiện một số nhà máy đang có xu hướng tập trung mua nguyên liệu cỡ 70-200 con/kg.
Cụ thể, giá mua tại một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương tăng 2 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi, tổng mức tăng 2-3.000 đ/kg. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường, Minh Phát, Song Thư, Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22/5 |
18-21/5 |
15-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
▬ |
|
|
Song Thư |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:
Lượng tôm sú nguyên liệu giao về các nhà máy chế biến tiếp tục tăng do vào con nước tôm quảng canh – tương đương mức giao dịch trong con nước đầu tháng 5 (6-11/5). Các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày gần đây để tranh thủ hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng đi ngang so với đầu tuần này.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục phục hồi trong ngày hôm nay do nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Lượng thu mua nguyên liệu của nhiều nhà máy đạt mức cao tương đương con nước đầu tháng 5. Trong ngày 22-23/5, nhà máy Minh Phú mua khoảng 75-120 tấn/ngày. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy hút hàng quảng canh sẽ tiếp tục ở mức cao trong 2-3 ngày tới. Còn tại các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng dao động từ 1-5 tấn/ngày/nhà máy.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây để hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Do nguồn tôm quảng canh dồi dào hơn nên giá mua hàng quảng canh đang thấp hơn từ 2-20.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp/đạt kháng sinh. Cụ thể:
- Đối với tôm quảng canh: các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạc Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg. Trong khi đó, nhà máy Tấn Nhất Phương thu mua tôm ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127.000 đ/kg (màu đậm).
- Đối với tôm sú công nghiệp: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Camimex giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, một số nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-23/5 |
17/5 |
11-16/5 |
9-10/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
▼10-20.000 (cỡ 20-40) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10-20.000 (cỡ 30-80) |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng cỡ 35 con/kg về nhỏ |
▲2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼10.000 |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng cỡ mua chính |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 |
▼5.000 ▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
22-26/4 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi kể từ đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-9/5 |
2-3/5 |
23-26/4 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
250 |
250-260 |
250-260 |
250-270 |
Giá hầu hết kích cỡ vẫn ổn định |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới:
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030617, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2024 đạt 66,77 nghìn tấn, trị giá 339,21 triệu USD, giảm 13,75% về lượng và giảm 25,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2024 đạt 298,55 nghìn tấn, trị giá 1,45 tỷ USD giảm 5,41% về lượng và giảm 17,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 217,83 nghìn tấn, trị giá 979,25 triệu USD, giảm 5,19% về lượng và giảm 19,75% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 42,3 nghìn tấn (+15,49%); 8,48 nghìn tấn (+17,16%). Việt Nam xuất khẩu 2,89 nghìn tấn (-2,37%), xếp vị trí thứ 8.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 8/5-14/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh cỡ 21/25 |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
1.2 |
11,875 |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh cỡ 31/40 |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
0.24 |
9,500 |
|
12/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 51/60 |
UK |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.13 |
13,900 |
|
12/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ MIX |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
5.52 |
12,328 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột TORPEDO đông lạnh cở 20g |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.38 |
7,800 |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 20gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.96 |
6,150 |
|
14/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 30gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.84 |
4,967 |
|
09/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột dạng viên đông lạnh cở 15gr |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.6 |
5,600 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
13/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng hấp đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.5 |
8,400 |
|
11/05/2024 |
Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, bỏ đuôi đông lạnh |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
4.99 |
16,740 |
|
10/05/2024 |
Tôm thẻ PD sống cấp đông |
Italy |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
DP |
2.00 |
5,950 |
|
10/05/2024 |
Tôm thẻ PD tươi đông lạnh |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
1.04 |
9,550 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 8/5-14/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
1.2 |
11,875 |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
0.8 |
12,750 |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
FOB |
TTR |
0.2 |
31,400 |
|
13/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Switzerland |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
FOB |
TTR |
1 |
21,650 |