Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 23/5/2024: Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì ở mức cao; giá mua tôm thẻ tại các nhà máy tăng giảm trái chiều.

08:50 23/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:

Các nhà máy lớn có xu hướng tăng giảm giá trái chiều, trong đó một số nhà máy như Kháng Sủng, Minh Phú, Stapimex giảm nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu (-1.000 đ/kg) với hầu hết cỡ mua chính, một số nhà máy khác như Cases, Sea Minh Hải tăng giá trở lại trong hôm nay (tăng 1-2.000 đ/kg) – sau khi vừa giảm giá đầu tuần.

Cụ thể, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) hôm nay giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ ngâm. Nhà máy Minh Phú (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi. Một số khác như Cases hôm nay tăng 1-3.000 đ/kg giá cả hàng thẻ tươi và ngâm – sau khi giảm 3 lần liên tiếp từ đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Bình quân các ngày 20-23/5, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy cao hơn 6-12% bình quân tuần trước (13-19/5).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/5

22-24/5

21/5

19-20/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (cỡ 30)

12.000
 (cỡ
18-20);

2.000 (cỡ 25-30, 60-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 30-80)

1-2.000
(cỡ 30-80)

2.000
 (cỡ
26-30, 45-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85)

1-4.000
 (cỡ
30-45, 60-85)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000
(
hầu hết cỡ)

1-4.000
 (
cỡ 21-60)

1-000
(cỡ
70-150)

 

Khánh Sủng (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
 (
cỡ 30-50); 1-2.000
(cỡ
60-100)

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(cỡ
25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ)

1-2.000
(cỡ
25-35, 90-250)

1-2.000
(cỡ
25-35, 90-250)

1-2.000
(cỡ
25-35, 90-250)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120)

1-2.000
 (cỡ
20-45)

1-3.000 (cỡ 50-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Giảm giá

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Hiện một số nhà máy đang có xu hướng tập trung mua nguyên liệu cỡ 70-200 con/kg.

Cụ thể, giá mua tại một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương tăng 2 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi, tổng mức tăng 2-3.000 đ/kg. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường, Minh Phát, Song Thư, Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/5

22/5

18-21/5

15-17/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp

1-2.000
(cỡ 140-220)

1.000
(cỡ 120-210)

1.000
(cỡ
80-210)

1.000
(cỡ 230-350)

1.000
(cỡ 60-220)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ 30-70); 1-3.000
(
cỡ 80-90)

1-5.000
(cỡ 45-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

2-4.000
(
Triệu Vi: cỡ 100-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ
170-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 35-50)

1-2.000
(cỡ
45-70)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-60)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

1.000
(cỡ 90-100, 50-60); 1.000 (cỡ 70)

1-3.000 (cỡ 80-110);
1-5.000
(cỡ 15-25, 130-150)

 

Song Thư

Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-8.000
(cỡ 18-30)

1-2.000
(cỡ 35-80)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Tăng giá

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

 

30 con/kg

135-137

135-137

134-136

133-135

Tạm thời ổn định

50 con/kg

107-109

107-109

106-108

106-108

80 con/kg

97-99

97-99

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

92-93

92-93

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

Tạm thời ổn định

30 con/kg

133-135

133-135

132-134

131-133

50 con/kg

106-108

106-108

105-107

105-107

80 con/kg

95-97

95-97

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/5:

Lượng tôm sú nguyên liệu giao về các nhà máy chế biến tiếp tục tăng do vào con nước tôm quảng canh – tương đương mức giao dịch trong con nước đầu tháng 5 (6-11/5). Các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày gần đây để tranh thủ hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng đi ngang so với đầu tuần này.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục phục hồi trong ngày hôm nay do nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh. Lượng thu mua nguyên liệu của nhiều nhà máy đạt mức cao tương đương con nước đầu tháng 5. Trong ngày 22-23/5, nhà máy Minh Phú mua khoảng 75-120 tấn/ngày. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy hút hàng quảng canh sẽ tiếp tục ở mức cao trong 2-3 ngày tới. Còn tại các nhà máy thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng dao động từ 1-5 tấn/ngày/nhà máy.

Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây để hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Do nguồn tôm quảng canh dồi dào hơn nên giá mua hàng quảng canh đang thấp hơn từ 2-20.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp/đạt kháng sinh. Cụ thể:

-           Đối với tôm quảng canh: các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạc Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg. Trong khi đó, nhà máy Tấn Nhất Phương thu mua tôm ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127.000 đ/kg (màu đậm).

-           Đối với tôm sú công nghiệp: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Camimex giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, một số nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua hàng ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-23/5

17/5

11-16/5

9-10/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-50)

10-20.000 (cỡ 20-40)

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

10-20.000 (cỡ 30-80)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tăng cỡ 35 con/kg về nhỏ

2-3.000
(cỡ 25-150)

2.000
(cỡ 40)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

10.000
(cỡ 16/20)

 

Sao Ta (sú tươi)

Tăng cỡ mua chính

5.000
(cỡ 35-45)

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000
(cỡ 100-160)

5.000
(cỡ 30)

1-5.000
(cỡ 45-60);
1-2.000
(cỡ 90-200)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

4.000
(cỡ 10-250)

5.000
(cỡ 4-15)

1-2.000
(cỡ 18-250)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 40-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/5

13-17/5

6-10/5

2-3/5

22-26/4

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi kể từ đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/5

13-17/5

6-9/5

2-3/5

23-26/4

 

20 con/kg

240-250

250

250-260

250-260

250-270

Giá hầu hết kích cỡ vẫn ổn định

30 con/kg

180-190

180-190

190-200

190-200

200

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới:

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030617, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2024 đạt 66,77 nghìn tấn, trị giá 339,21 triệu USD, giảm 13,75% về lượng và giảm 25,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2024 đạt 298,55 nghìn tấn, trị giá 1,45 tỷ USD giảm 5,41% về lượng và giảm 17,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 217,83 nghìn tấn, trị giá 979,25 triệu USD, giảm 5,19% về lượng và giảm 19,75% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 42,3 nghìn tấn (+15,49%); 8,48 nghìn tấn (+17,16%). Việt Nam xuất khẩu 2,89 nghìn tấn (-2,37%), xếp vị trí thứ 8.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 8/5-14/5/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 8/5-14/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh cỡ 21/25

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.2

    11,875

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh cỡ 31/40

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.24

       9,500

12/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 51/60

UK

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.13

    13,900

12/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ MIX

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

5.52

    12,328

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 8/5-14/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

14/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột TORPEDO đông lạnh cở 20g

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.38

       7,800

14/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 20gr

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.96

       6,150

14/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 30gr

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

3.84

       4,967

09/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột dạng viên đông lạnh cở 15gr

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

3.6

       5,600

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 8/5-14/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

13/05/2024

Tôm thẻ chân trắng hấp đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.5

       8,400

11/05/2024

Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, bỏ đuôi đông lạnh

Canada

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

TTR

4.99

    16,740

10/05/2024

Tôm thẻ PD sống cấp đông

Italy

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

DP

2.00

       5,950

10/05/2024

Tôm thẻ PD tươi đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

1.04

       9,550

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 8/5-14/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.2

    11,875

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.8

    12,750

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

CANG QT SP-SSA(SSIT)

FOB

TTR

0.2

    31,400

13/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

CANG QT SP-SSA(SSIT)

FOB

TTR

1

    21,650