Các nhà máy lớn có xu hướng tăng giảm giá trái chiều, trong đó một số nhà máy như Kháng Sủng, Minh Phú, Stapimex giảm nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu (-1.000 đ/kg) với hầu hết cỡ mua chính, một số nhà máy khác như Cases, Sea Minh Hải tăng giá trở lại trong hôm nay (tăng 1-2.000 đ/kg) – sau khi vừa giảm giá đầu tuần.
Cụ thể, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) hôm nay giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ ngâm. Nhà máy Minh Phú (Cà Mau) giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi. Một số khác như Cases hôm nay tăng 1-3.000 đ/kg giá cả hàng thẻ tươi và ngâm – sau khi giảm 3 lần liên tiếp từ đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 100-111.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức cao từ đầu tuần. Bình quân các ngày 20-23/5, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy cao hơn 6-12% bình quân tuần trước (13-19/5).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22-24/5 |
21/5 |
19-20/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30) |
▬ |
▲12.000 ▲2.000 (cỡ 25-30, 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
▲2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85) |
▲1-4.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 ▼1-000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ) |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120) |
▬ |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)