Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Hiện một số nhà máy đang có xu hướng tập trung mua nguyên liệu cỡ 70-200 con/kg.
Cụ thể, giá mua tại một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương tăng 2 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi, tổng mức tăng 2-3.000 đ/kg. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường, Minh Phát, Song Thư, Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22/5 |
18-21/5 |
15-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
▬ |
|
|
Song Thư |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-23/5 |
20-21/5 |
17/5 |
14-16/5 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)