Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/5/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (tăng 1-3.000 đ/kg); giá mua tại đầm tạm thời ổn định với tôm cỡ nhỏ.

08:50 23/05/2024 AgroMonitor

Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Hiện một số nhà máy đang có xu hướng tập trung mua nguyên liệu cỡ 70-200 con/kg.

Cụ thể, giá mua tại một số nhà máy gia công như Tấn Nhất Phương tăng 2 ngày liên tiếp với hàng thẻ tươi, tổng mức tăng 2-3.000 đ/kg. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường, Minh Phát, Song Thư, Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/5

22/5

18-21/5

15-17/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp

1-2.000
(cỡ 140-220)

1.000
(cỡ 120-210)

1.000
(cỡ
80-210)

1.000
(cỡ 230-350)

1.000
(cỡ 60-220)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ 30-70); 1-3.000
(
cỡ 80-90)

1-5.000
(cỡ 45-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

2-4.000
(
Triệu Vi: cỡ 100-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ
170-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 35-50)

1-2.000
(cỡ
45-70)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-60)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

1.000
(cỡ 90-100, 50-60); 1.000 (cỡ 70)

1-3.000 (cỡ 80-110);
1-5.000
(cỡ 15-25, 130-150)

 

Song Thư

Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-8.000
(cỡ 18-30)

1-2.000
(cỡ 35-80)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Tăng giá

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về lớn vào đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

 

30 con/kg

135-137

135-137

134-136

133-135

Tạm thời ổn định

50 con/kg

107-109

107-109

106-108

106-108

80 con/kg

97-99

97-99

95-97

95-97

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

92-93

92-93

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22-23/5

20-21/5

17/5

14-16/5

Tạm thời ổn định

30 con/kg

133-135

133-135

132-134

131-133

50 con/kg

106-108

106-108

105-107

105-107

80 con/kg

95-97

95-97

93-95

93-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)