Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/5:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Kháng Sủng, Minh Phú, Stapimex tạm thời ổn định sau khi đã giảm nhẹ trong tuần này (giảm 1-2.000 đ/kg hầu hết kích cỡ). Tại các nhà máy như Sao Ta, Khang An, giá vẫn giữ từ mức tăng nhẹ đầu tuần; bên cạnh đó một số nhà máy như Cases, Sea Minh Hải cũng mới tăng giá trở lại trong 2 ngày trở lại đây (tăng 1-2.000 đ/kg hầu hết cỡ mua chính).
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 96-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 97-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 97-98.000 đ/kg.
Tuy các nhà máy tăng giảm trái chiều giá mua tôm thẻ nguyên liệu (tùy nhu cầu hút hàng các cỡ), song lượng tôm thẻ nguyên liệu giao về nhà máy nhìn chung vẫn đang ở mức cao (so với bình quân tuần trước) (trừ một số nhà máy như Sao Ta, Thủy Sản Sạch có lượng mua bình quân tuần này giảm 5-15% so với tuần trước).
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 15/5-21/5, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 6,3 nghìn tấn, chỉ tăng nhẹ 3% so với tuần trước. Xuất khẩu tôm thẻ tuần này tập trung chủ yếu đi thị trường EU, đạt gần1,8 nghìn tấn (tăng lại sau khi đạt mức thấp trong 2 tuần trước). Lượng xuất khẩu đi các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc đều giảm lại 12-22% so với tuần trước, lần lượt đạt 1,06 nghìn tấn, 702 tấn, 619 tấn và 281 tấn.
*Tình hình giá cước vận chuyển các tuyến Á-Âu, châu Á – Bắc Mỹ tăng mạnh từ đầu tháng 5 dự kiến có thể ảnh hướng đến tiến độ ký đơn hàng mới và mức giá xuất khẩu đàm phán trong tháng 5, 6.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/5 |
23/5 |
22-24/5 |
21/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 23-24, 29-31, 35-85) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 |
▲1-2.000 (cỡ 30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ) |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120) |
▬ |
▲1-2.000 ▼1-3.000 (cỡ 50-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg); cỡ tôm thu mua hiện chủ yếu từ 70-200 con/kg.
Cụ thể, các nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng) tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ nhỏ từ 130-240 con/kg, hàng thẻ tươi. Nhà máy Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) tăng 1.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau), Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Trong tuần 15-21/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt xấp xỉ 1 nghìn tấn – tăng 14% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 83% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 14%. Lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc tuần này tương đương tuần trước, và là mức cao nhất từ đầu năm, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế từ đầu năm 2024 đến 21/5, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt 1,2 nghìn tấn, thấp hơn 9% so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22/5 |
18-21/5 |
15-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
▬ |
|
|
Song Thư |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm cỡ nhỏ ao đất |
▲4-5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm nhẹ 1.000 đ/kg chủ yếu với hàng ao đất (không kiểm kháng sinh), các cỡ 50-110 con/kg. Giá hàng ao bạt, màu đẹp chỉ giảm riêng với cỡ 50 con/kg; trong khi giá hàng đạt kháng sinh nhìn chung ổn định kể từ mức tăng đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định với cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/5:
Các nhà máy tại ĐBSCL vẫn đang tích cực thu mua tôm sú nguyên liệu, đồng thời giữ giá ít biến động so với đầu tuần này. Xuất khẩu tôm sú trong tháng 5 tiếp tục phục hồi so với các tháng đầu năm 2024 cũng phần nào hỗ trợ nhu cầu và giá mua tôm sú nguyên liệu trong tháng 5. Tại thị trường nội địa, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm đã tăng 10.000 đ/kg so với hôm qua khi nhu cầu dự kiến tăng vào dịp cuối tuần.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch về một số nhà máy chế biến vẫn duy trì ở mức khá cao nhờ nguồn cung tôm quảng canh tăng trong 3 ngày trở lại đây. Trong ngày 24/5, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 100 tấn/ngày (các 22-23/5 đạt 75-120 tấn). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp đạt 3-5 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy chế biến đều tích cực hút hàng do xuất khẩu đang phục hồi tại hầu hết thị trường lớn.
Theo số liệu hải quan, trong 21 ngày tháng 5/2024, xuất khẩu tôm sú đạt 2,6 nghìn tấn, tăng 37% so với cùng kỳ tháng 4/2024. Trong đó, tại châu Á, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 37% lên mức 766 tấn, Nhật Bản tăng 79% lên mức 451 tấn, HongKong tăng 14% lên mức 155 tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 80% lên mức 606 tấn. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Mỹ giảm 7% so với cùng kỳ tháng 4, đạt 133 tấn.
Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Camimex thu mua với giá cao hơn 10-20.000 đ/kg, ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: một số nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với tôm sú sơ chế (HLSO), nhà máy Sao Ta cũng giữ giá ổn định sau khi giảm 2-6.000 đ/kg với cỡ 13/15-16/20 trong ngày 23/5. Giá tôm cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30 con/kg) ổn định ở mức 248.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
11-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng/Giảm cỡ mua chính |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
▼1-5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
▼5.000 ▼1-2.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, do sức mua tại thị trường nội địa có xu hướng tăng với cỡ 20-30 con/kg trong dịp cuối tuần nên các thương lái đã tăng giá 10.000 đ/kg để hút hàng. Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, sáng 24/5, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Một số thương lái muốn giữ hàng để bắt trong 2 ngày cuối tuần còn chào giá cỡ 20 con/kg ở mức khoảng 260-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg.
Trong khi đó, nguồn hàng tôm cỡ 40-50 con/kg cũng đang khá dồi dào nhưng sức mua yếu hơn so với cỡ lớn do đó giá tại đầm giảm khoảng 5-10.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-9/5 |
2-3/5 |
|
|
20 con/kg |
250-260 |
240-250 |
250 |
250-260 |
250-260 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới:
+ Theo Urner Barry, tại Hội nghị chuyên đề Nuôi trồng Thủy sản ở Guatemala, người tiêu dùng Mỹ đang lo ngại về chi phí ngày càng tăng và lạm phát kỷ lục, trong khi đó các nhà bán lẻ lại đang yên vị với mức lợi nhuận kỷ lục cho mặt hàng hải sản đc tiêu thụ nhiều nhất là tôm. Mặc dù giá bán buôn đang ở mức thấp nhất mọi thời đại, song các nhà bán lẻ Hoa Kỳ không thực hiện bất kỳ hành động nào để giúp người tiêu dùng tiết kiệm tiền hoặc hỗ trợ ngành công nghiệp tôm đang gặp khó khăn. Đã đến lúc các nhà bán lẻ nên chung tay hỗ trợ mức giá bán đến tay người tiêu dùng đối với mặt hàng cung cấp nhiều protein và chất lượng như tôm; cũng như giúp ngành công nghiệp tôm nói chung vượt qua những khó khăn chưa từng có như hiện nay.
+ Ngày 23/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, tạm chững ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 105 baht/kg.
+ Chỉ số giá cước giao ngay WCI mới đây từ Drewry cho thấy giá cước đường biển từ Châu Á đến Châu Âu cũng như giá cước xuyên Thái Bình Dương tiếp tục tăng vọt.
Chỉ số giá cước giao ngay từ châu Á đến Bắc Âu hiện cao hơn một chút so với mức tăng đột biến ban đầu sau khi cuộc khủng hoảng Biển Đỏ nổ ra và hiện ở mức chưa từng thấy kể từ tháng 9 năm 2022.
Chỉ số giá cước giao ngay từ Châu Á đến Địa Trung Hải vẫn đang thấp hơn khoảng 900 USD/FFE (40ft) so với mức tăng đột biến vào tháng 1 năm 2024, nhưng dù sao vẫn tăng 1777 USD/FFE chỉ trong 3 tuần qua. Ngoài 3 tuần vào tháng 1 năm 2024, giá cước cũng chưa từng cao như vậy kể từ tháng 9 năm 2022.
Trên tuyến châu Á – bờ tây Bắc Mỹ, giá cước đã tăng 1900 USD/FFE trong 3 tuần qua và cao hơn 500 USD/FFE so với mức tăng đột biến vào đầu năm 2024. Giá cước tuyến châu Á – bờ Đông Bắc Mỹ tăng gần 2100 USD/FFE trong 3 tuần qua và hiện cũng đã vượt qua mức đỉnh trước đó vào năm 2024. Đây cũng là mức tăng kỷ lục kể từ tháng 9-10/2022.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 15/4-21/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CIF |
TTR |
0.11 |
20,044 |
|
21/05/2024 |
Tôm sú tẩm bột đông lạnh. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.00 |
10,069 |
|
20/05/2024 |
Tôm Sú bỏ đầu NOBASHI tươi đông lạnh. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.77 |
15,002 |
|
20/05/2024 |
Tôm Sú bỏ đầu, bỏ đuôi BUTTERFLY PD tươi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.55 |
14,154 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
CT TNHH HảI SảN VIệT HảI |
USA |
CANG QT CAI MEP |
CFR |
DA |
6.81 |
9,383 |
|
21/05/2024 |
CT TNHH HảI SảN VIệT HảI |
USA |
CANG QT CAI MEP |
CFR |
DA |
1.16 |
8,788 |
|
20/05/2024 |
CT CP TP SAO TA |
USA |
CANG QT CAI MEP |
C&F |
TTR |
10.79 |
8,370 |
|
20/05/2024 |
CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú |
Portugal |
GEMALINK |
CFR |
TTR |
1.21 |
7,515 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
15.73 |
12,996 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
KC |
1.24 |
9,722 |
|
19/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh. |
Sweden |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
KC |
1.71 |
9,722 |
|
19/05/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh |
Sweden |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
KC |
3.20 |
9,722 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm sú nguyên con đông lạnh |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAF |
TTR |
1.24 |
8,667 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.24 |
23,625 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
0.4 |
25,375 |
|
18/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Netherlands |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
DA |
1.46 |
27,200 |