Trong khi đó tại các nhà máy gia công, giá mua tôm thẻ nguyên liệu có chiều hướng tăng (mức tăng 1-3.000 đ/kg); cỡ tôm thu mua hiện chủ yếu từ 70-200 con/kg.
Cụ thể, các nhà máy như Tấn Nhất Phương, Quốc Thanh (Sóc Trăng) tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ nhỏ từ 130-240 con/kg, hàng thẻ tươi. Nhà máy Châu Bá Thảo (Bạc Liêu) tăng 1.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi. Nhà máy Phú Cường (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau), Tiền Giang chủ yếu tăng giá với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn (tăng 1-4.000 đ/kg). Đối với hàng oxy, giá tại một số nhà máy như Ngồi Sao Tươi Sáng tăng 2.000 đ/kg với riêng cỡ 60 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 71-82.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Trong tuần 15-21/5, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt xấp xỉ 1 nghìn tấn – tăng 14% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 83% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) đạt 14%. Lượng xuất tôm thẻ hàng HOSO và HLSO đi thị trường Trung Quốc tuần này tương đương tuần trước, và là mức cao nhất từ đầu năm, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế từ đầu năm 2024 đến 21/5, lượng xuất hàng HOSO+HLSO đi thị trường này đạt 1,2 nghìn tấn, thấp hơn 9% so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
22/5 |
18-21/5 |
15-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ 2 ngày liên tiếp |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
▬ |
|
|
Song Thư |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ nhỏ |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm cỡ nhỏ ao đất |
▲4-5.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-8.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Tăng giá |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm nhẹ 1.000 đ/kg chủ yếu với hàng ao đất (không kiểm kháng sinh), các cỡ 50-110 con/kg. Giá hàng ao bạt, màu đẹp chỉ giảm riêng với cỡ 50 con/kg; trong khi giá hàng đạt kháng sinh nhìn chung ổn định kể từ mức tăng đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
134-136 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Ổn định với cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-93 |
92-93 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
23/5 |
20-22/5 |
17/5 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
81-83 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)