Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch về một số nhà máy chế biến vẫn duy trì ở mức khá cao nhờ nguồn cung tôm quảng canh tăng trong 3 ngày trở lại đây. Trong ngày 24/5, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 100 tấn/ngày (các 22-23/5 đạt 75-120 tấn). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp đạt 3-5 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy chế biến đều tích cực hút hàng do xuất khẩu đang phục hồi tại hầu hết thị trường lớn.
Theo số liệu hải quan, trong 21 ngày tháng 5/2024, xuất khẩu tôm sú đạt 2,6 nghìn tấn, tăng 37% so với cùng kỳ tháng 4/2024. Trong đó, tại châu Á, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 37% lên mức 766 tấn, Nhật Bản tăng 79% lên mức 451 tấn, HongKong tăng 14% lên mức 155 tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 80% lên mức 606 tấn. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Mỹ giảm 7% so với cùng kỳ tháng 4, đạt 133 tấn.
Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Camimex thu mua với giá cao hơn 10-20.000 đ/kg, ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: một số nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 120-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Đối với tôm sú sơ chế (HLSO), nhà máy Sao Ta cũng giữ giá ổn định sau khi giảm 2-6.000 đ/kg với cỡ 13/15-16/20 trong ngày 23/5. Giá tôm cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30 con/kg) ổn định ở mức 248.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
11-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 33-50) |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tăng cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
▼2.000 |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng/Giảm cỡ mua chính |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
▼1-5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
▼5.000 ▼1-2.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
2-3/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|