Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 27/5/2024: Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn và tại đầm ĐBSCL đều giảm 1-2,000 đ/kg; giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm 1-5,000 đ/kg.

09:39 27/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy lớn đã giảm lại từ cuối tuần trước, mức giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80 con/kg về lớn). Đầu tuần này, một số nhà máy như Cases giảm nhẹ giá 1.000 đ/kg riêng với cỡ 50-60 con/kg hàng thẻ tươi, các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An, Minh Phú tạm giữ giá từ mức giảm cuối tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 112-130.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 96-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-108.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn từ cuối tuần trước đến đầu tuần này nhìn chung đã chững lại. Một số nhà máy như Minh Phú còn giảm nhẹ lượng mua từ cuối tuần.

*Ngày 23/5, DOC đã công bố thuế Chống bán phá giá áp dụng cho tôm nước ấm nhập khẩu từ các nước Ecuador và Indonesia. Theo đó, tôm nhập khẩu từ các nhà sản xuất tại Ecuador bao gồm Santa sẽ bị áp thuế tối thiểu 1,54%, Songa và các nhà sản xuất khác 10,58%; từ Indonesia bao gồm First Marine và các nhà sản xuất khác ở mức 6,3% (riêng BMS không áp thuế).

Việc Mỹ bắt đầu áp dụng thuế Chống bán phá giá đối với tôm nhập khẩu từ Ecuador và Indonesia dự kiến sẽ ảnh hưởng tới ngành tôm xuất khẩu của 2 nước này từ nửa cuối năm 2024. Theo đó, việc cạnh tranh tại thị trường Mỹ có thể càng gặp khó khăn; trong khi trước đó DOC cũng đã áp dụng thuế Chống trợ cấp với tôm nhập khẩu từ các nước Ecuador, Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam. Các nhà sản xuất có thể sẽ cần đẩy mạnh hơn việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; thậm chí rút khỏi thị trường khó cạnh tranh như Mỹ - theo thông báo mới đây của nhà sản xuất lớn tại Ecuador – Omarsa.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/5

24-26/5

23/5

22/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000
(cỡ 22-30,
80-95)

2.000 (cỡ 30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 30-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000
(cỡ
29-40, 55-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(
hầu hết cỡ)

 

Khánh Sủng (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(cỡ
25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000
(cỡ
30-50)

1-2.000 (cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000
(cỡ
50-60)

1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ)

1-2.000
(cỡ
25-35, 90-250)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Giảm giá

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu cỡ 70 con/kg về nhỏ) nhìn chung ít biến động – sau mức tăng giá nhẹ từ giữa tuần trước (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Tuy nhiên, mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm bắt đầu có hướng giảm lại.

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy Quốc Thanh (Sóc Trăng), Châu Bá Thảo, Phú Cường (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) tạm giữ từ mức tăng giá tuần trước. Đầu tuần này, một số ít nhà máy như Tấn Nhất Phương tăng giá nhẹ sau mức giảm cuối tuần (24/5); trong khi Song Thư giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn (thẻ ngâm).

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 70-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-27/5

23-24/5

22/5

18-21/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá trở lại sau khi giảm vào ngày 24/5

1-2.000
(cỡ 80-190)

1-2.000
(cỡ
80-130, 230-350)

1.000
(cỡ 120-210)

1.000
(cỡ
80-210)

1.000
(cỡ 230-350)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 120-180); 5.000
(
cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ 30-70); 1-3.000
(
cỡ 80-90)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

 

2.000
(
cỡ 40-60)

 

 

 

A Phan (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá trái chiều giữa các cỡ

1-6.000
(cỡ 30-80); 1.000
(
cỡ 120-180)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000
(cỡ 35-50)

1-2.000
(cỡ
45-70)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá trái chiều giữa các cỡ

1-2.000
(cỡ 30-45); 1-2.000
(
cỡ 50-300)

10.000
(cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 35, 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

1.000
(cỡ 90-100, 50-60); 1.000 (cỡ 70)

1-3.000 (cỡ 80-110);
1-5.000
(cỡ 15-25, 130-150)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (cỡ 45-70)

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Giảm cỡ nhỏ ao đất

4-5.000
(cỡ 120-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-8.000
(cỡ 18-30)

1-2.000
(cỡ 35-80)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Tăng giá

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ. Với hàng ao đất, giá đã giảm 2 lần liên tiếp từ cuối tuần (24/5) – tổng mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

24-26/5

23/5

20-22/5

 

30 con/kg

135-137

135-137

135-137

135-137

Giảm giá cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ

50 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

24-26/5

23/5

20-22/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

50 con/kg

104-106

104-106

105-107

106-108

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

91-93

92-93

92-93

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

24-26/5

23/5

20-22/5

Giảm giá cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

133-135

133-135

133-135

133-135

50 con/kg

105-107

105-107

106-108

106-108

80 con/kg

94-96

94-96

95-97

95-97

100 con/kg

78-80

80-82

81-83

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Đầu tuần này, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá mua tôm sú ổn định để hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Lượng mua nguyên liệu của các nhà nhà giảm nhẹ so với các ngày cuối tuần trước (23-24/5) do qua cao điểm con nước tôm quảng canh. Đối với tôm sú oxy, các cỡ 20-30 con/kg tiếp tục được ưa chuộng tại thị trường nội địa đã hỗ trợ giá tại đầm tăng khoảng 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến hiện vẫn ở mức khá cao, mặc dù bắt đầu giảm nhẹ so với các ngày 23-24/5 (các ngày cao điểm thu hoạch tôm quảng canh).

Các nhà máy cũng tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước để tranh thủ hút hàng. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (28/5), một vài nhà máy bắt đầu giảm giá tôm công nghiệp từ 1-3.000 đ/kg, trong khi giá tôm quảng canh dự kiến vẫn không thay đổi. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú quảng canh: các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc như như Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg, thấp hơn 10-20.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Đối với hàng ngâm, nhà máy Tấn Nhất Phương tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102.000 đ/kg.

-           Đối với tôm sú công nghiệp: các nhà máy Minh Phú, Sao Ta tiếp tục thu mua tôm đạt kháng sinh cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg.

Còn đối với tôm sú ngâm, trong sáng 27/5, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… tạm giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 113-120.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (28/5), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ 30-100 con/kg, theo đó cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 110.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-28/5

23-24/5

19-22/5

17/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ
25-250)

5-8.000
(cỡ 20-25); 1-8.000 (cỡ 30-60)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 70-140)

2-3.000
(cỡ 25-150)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2-6.000
(cỡ 13/15-16/20);
30.000 (cỡ 8/12)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 35-45)

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 100-160)

5.000
(cỡ 30)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

4.000
(cỡ 10-250)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đầu tuần này, giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

24/5

20-23/5

13-17/5

6-10/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, nhu cầu nội địa với các cỡ lớn 20-30 con/kg đang phục hồi do đó hỗ trợ giá tại đầm tăng nhẹ 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Nhiều thương lái vẫn đang tiếp tục chào giá cao hơn khoảng 10.000 đ/kg so với mức trên để giữ ao bắt vào cuối tuần này hoặc bắt hàng đẹp giao đi miền Bắc/Hà Nội.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

24/5

20-23/5

13-17/5

6-9/5

 

20 con/kg

250-270

250-260

240-250

250

250-260

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

190-210

190-200

180-190

180-190

190-200

40 con/kg

140-150

140-150

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120

120

120-125

120-125

120-125

Tin thế giới

+ Ngày 23/5/2024, Bộ Thương mại Hoa Kỳ đã công bố thuế chống bán phá giá đối với tôm nhập khẩu từ Ecuador và Indonesia. Theo đó, các nhà nhập khẩu tôm từ Santa Priscila (công ty tôm lớn nhất Ecuador) sẽ bị áp mức thuế “tối thiểu” 1,54% và không bị buộc phải đặt cọc tiền mặt. Các nhà nhập khẩu tôm từ Songa (và các nhà sản xuất tôm khác của Ecuador) sẽ phải trả mức thuế bán phá giá sơ bộ là 10,58%, số tiền này sẽ được yêu cầu đặt cọc bằng tiền mặt trả trước.

Bên cạnh đó, các nhà nhập khẩu tôm của Mỹ từ nhà sản xuất Bahari Makmur Sejati (BMS) của Indonesia sẽ không phải trả thuế chống bán phá giá, trong khi các nhà nhập khẩu tôm từ First Marine Seafoods/Khom Foods và tất cả các nhà sản xuất tôm khác của Indonesia sẽ chịu mức thuế sơ bộ là 6,3%.

Với việc Bộ Thương mại Hoa Kỳ công bố thuế chống bán phá giá đối với tôm nhập khẩu từ Ecuador và Indonesia, nhà xuất khẩu Omarsa của Ecuador đã quyết định tạm dừng hoạt động kinh doanh tại Hoa Kỳ để đối phó với sự không chắc chắn của thị trường này trong thời gian sắp tới. Động thái này nhấn mạnh sự phức tạp của tình hình thương mại quốc tế hiện tại và những thách thức mà ngành tôm Ecuador phải đối mặt.

Kể từ khi Hoa Kỳ áp dụng thuế chống trợ cấp đối với tôm nhập khẩu từ Ecuador và các nước khác vào ngày 1/4/2024, ngành tôm ở Ecuador đã phải đối mặt với những thách thức to lớn. Thuế quan sơ bộ cho thấy một số nhà xuất khẩu lớn của Ecuador, như Santa Priscila và các công ty khác, phải chịu phải chịu thuế chống trợ cấp là 2,89%, trong khi Songa phải chịu thuế chống trợ cấp là 1,69%. Mặc dù mức thuế này tương đối thấp nhưng chúng đã có tác động đến xuất khẩu tôm của Ecuador.

Mức thuế chống bán phá giá tôm nước ấm nhập khẩu từ các nhà sản xuất Ecuador và Indonesia vào thị trường Mỹ (Theo Thuế Chống bán phá giá công bố ngày 23/5/2024 của DOC)

Nước sản xuất

Nhà sản xuất

Mức thuế áp dụng

Mức đặt cọc trước

Ẹcuador

Santa Priscila

Tối thiểu 1,54%

Không cần đặt cọc

 

Songa

10,58%

10,58%

 

Các nhà sản xuất khác

10,58%

10,18%

Indonesia

BMS

Không áp thuế

-

 

First Marine Seafoods/Khom Foods

6,3%

-

 

Các nhà sản xuất khác

6,3%

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. Giai đoạn ra soát thuế CBPG từ 1/10-2022-30/9/2023.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 15/5-21/5/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

0.54

        7,515

21/05/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

1.63

        7,515

20/05/2024

Tôm thẻ chân trắng PTO hấp đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

CFR

TTR

8.95

        9,722

20/05/2024

Tôm thẻ chân trắng bỏ đầu bỏ đuôi xiên que tươi đông lạnh

Netherlands

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

TTR

14

        8,600

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

1.00

     10,069

20/05/2024

CT CP TM XNK TS THANH ĐOàN

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

3.46

     13,000

17/05/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

CPT

LC

3.02

        9,376

17/05/2024

CT CP TP SAO TA

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

CPT

LC

0.87

        9,376

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

Tôm thẻ hấp, bỏ đầu; bỏ vỏ; còn đuôi đông lạnh

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

DDP

TTR

16.33

     11,354

20/05/2024

Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ bỏ đuôi Ebifry áo bột

Canada

TANCANG CAIMEP TVAI

CFR

DA

9.15

        9,989

18/05/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh.

USA

GEMALINK

DDP

KC

5.99

        7,971

18/05/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

KC

2.33

        7,971

 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

20/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2.04

     12,352

20/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

3.60

     13,971

18/05/2024

Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.61

     10,343

18/05/2024

Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO.

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.35

     10,343