Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (chủ yếu cỡ 70 con/kg về nhỏ) nhìn chung ít biến động – sau mức tăng giá nhẹ từ giữa tuần trước (mức tăng 1-3.000 đ/kg). Tuy nhiên, mặt bằng giá mua tôm thẻ ngâm bắt đầu có hướng giảm lại.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy Quốc Thanh (Sóc Trăng), Châu Bá Thảo, Phú Cường (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) tạm giữ từ mức tăng giá tuần trước. Đầu tuần này, một số ít nhà máy như Tấn Nhất Phương tăng giá nhẹ sau mức giảm cuối tuần (24/5); trong khi Song Thư giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn (thẻ ngâm).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-99.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 70-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/5 |
23-24/5 |
22/5 |
18-21/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá trở lại sau khi giảm vào ngày 24/5 |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 ▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
|
▼2.000 |
|
|
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá trái chiều giữa các cỡ |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá trái chiều giữa các cỡ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
▼1-3.000 (cỡ 80-110); |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm cỡ nhỏ ao đất |
▬ |
▲4-5.000 |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲1-8.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ. Với hàng ao đất, giá đã giảm 2 lần liên tiếp từ cuối tuần (24/5) – tổng mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/5 |
24-26/5 |
23/5 |
20-22/5 |
|
|
30 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/5 |
24-26/5 |
23/5 |
20-22/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/5 |
24-26/5 |
23/5 |
20-22/5 |
Giảm giá cỡ 40 và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
80-82 |
81-83 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)