Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Ngày hôm nay (29/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) giảm lần thứ 3 kể từ cuối tuần trước, mức giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về lớn. Giá mua tôm thẻ tươi/ngâm tại nhà máy Minh Phú (Cà Mau) giảm lần thứ 2 kể từ cuối tuần, mức giảm 2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua. Tại nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá mua tôm thẻ tươi/ngâm cũng giảm nhẹ 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 109-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao. Lượng mua của một số nhà máy như Stapimex còn tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây.
*Đầu ra xuất khẩu: Tình trạng cước phí đường biển gia tăng trên các tuyến Á-Âu, châu Á-Bắc Mỹ và thiếu container rỗng (ảnh hưởng từ căng thẳng Biển Đỏ) dự kiến sẽ ảnh hưởng phần nào đến tiến độ ký đơn hàng mới đi các thị trường Mỹ, EU. Thương nhân cũng cho biết đơn hàng tôm thẻ ký mới về cuối tháng 5 của các doanh nghiệp Việt Nam đang có chiều hướng chào giá tăng (một phần do ảnh hưởng của cước phí tăng); ngược lại các nước sản xuất khác như Ecuador, Ấn Độ lại có xu hướng chào giá giảm (một phần nhờ lợi thế về giá nguyên liệu giảm thấp và quãng đường vận chuyển ngắn hơn) – tạo áp lực không nhỏ với các doanh nghiệp xuất khẩu từ Việt Nam.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼1-3.000 |
▼1-2.000 |
▼2.000 |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2.000 |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1-2.000 (cỡ 30-70) |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▲1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (cỡ 50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (cỡ 70-200 con/kg) chưa có chiều hướng tăng hoặc giảm rõ rệt. Chỉ một số ít nhà máy như Quốc Thanh, Tiền Giang, Minh Phát, Song Thư điều chỉnh nhẹ giá các cỡ mua chính – tùy nhu cầu đơn hàng.
Ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh giảm nhẹ giá mua cỡ 100-120 con/kg, trong khi tiếp tục tăng giá cỡ 150-160 con/kg (tăng lần 3 liên tiếp từ giữa tuần trước). Giá tại nhà máy Tiền Giang, Song Thư giảm với một vài kích cỡ từ 80 con/kg về lớn; tại Minh Phát giảm nhẹ với hầu hết cỡ mua chính từ cuối tuần trước.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 70-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/5 |
25-28/5 |
23-24/5 |
22/5 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▲1-2.000 |
▼1-2.000 |
▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 100-120); ▲2.000 (cỡ 150-160) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 |
▬ |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Trung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (Thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲10.000 |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 |
▲1.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 45-70) |
▲3-4.000 |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 |
▬ |
|
|
Ngọc Kiều (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (cỡ 150-220) |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-8.000 |
▬ |
|
|
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 60-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong ngày hôm nay với các cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Riêng với hàng ao bạt, màu đẹp, giá chỉ giảm với cỡ 60-70 con/kg. Thương nhân cho biết lượng thu hoạch tôm thẻ nguyên liệu từ cuối tuần đến nay có chiều hướng gia tăng; phần nào là nguyên nhân khiến các nhà máy đang điều chỉnh giảm giá. Mặc dù vậy, giá mua tại đầm từ đầu tuần chủ yếu giảm với cỡ 90 con/kg về nhỏ (nguồn cung nhiều) và một số cỡ lớn (chưa nhiều nhà máy cần hàng cỡ lớn gấp); trong khi giá các cỡ 50-80 con/kg mua tại đầm nhìn chung vẫn được hỗ trợ do nguồn cung chưa gia tăng mạnh và vẫn là cỡ mua chính tại hầu hết nhà máy lớn/một số nhà máy gia công.
Hiện với tôm cỡ 50 con/kg hàng đạt kháng sinh, giá mua tại đầm các tỉnh ĐBSCL đang chênh lệch khoảng 2-10.000 đ/kg so với giá mua tại nhà máy. Giá tôm cỡ 100 con/kg (không kiểm kháng sinh), hàng ao bạt chênh lệch khoảng 1-7.000 đ/kg, hàng ao đất chênh lệch khoảng 1-5.000 đ/kg so với giá tại nhà máy.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27-28/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
|
|
30 con/kg |
135-136 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
Giảm giá một số kích cỡ lớn và nhỏ |
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm giá cỡ 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
92-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/5 |
27-28/5 |
24-26/5 |
23/5 |
Giảm giá một số kích cỡ lớn và nhỏ |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
80-82 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn tập trung thu mua tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg và giữ giá không đổi so với đầu tuần này để duy trì hút hàng. Tuy nhiên, do nguồn cung quảng canh chững lại nên lượng thu mua của các nhà máy giảm lại trong 2 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú oxy ngày hôm nay cũng ở mức lai rai, một số thương lái vẫn chào mua giá cao để hẹn lấy hàng vào cuối tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giá hàng tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này (27/5), trong đó giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn hiện cao hơn từ 10-20.000 đ/kg so với giá tôm quảng canh/không kiểm kháng sinh tại các nhà máy khác. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg được nhà máy Bạch Linh, Minh Cường… thu mua ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Còn đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 110-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Do đã qua con nước quảng canh nên trong các ngày 28-29/5, lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy giảm dần. Cụ thể, tại nhà máy Minh Phú, lượng mua hàng trong 2 ngày gần đây đạt khoảng 27-40 tấn/ngày, giảm so với mức 70-120 tấn trong các ngày trùng con nước quảng canh (22-27/5). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua lai rai ở mức 2-3 tấn/ngày, giảm nhẹ 1-3 tấn so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-29/5 |
23-24/5 |
19-22/5 |
17/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 |
▬ |
▲5-8.000 |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲2-3.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼5.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4.000 |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau cũng theo xu hướng ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-10/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, lượng giao dịch các cỡ lớn 20-30 con/kg cũng đang ở mức lai rai. Các thương lái tiếp tục thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg và cỡ 30 con/kg ở mức 190-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Ngoài ra, do xu hướng nhu cầu nội địa thường tăng nhẹ vào dịp cuối tuần nên một số thương lái đã chào giá trước ở mức cao hơn 10-15.000 đ/kg so với hôm nay để giữ hàng bắt vào dịp cuối tuần này.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/5 |
24/5 |
20-23/5 |
13-17/5 |
6-9/5 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-260 |
240-250 |
250 |
250-260 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
190-210 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-150 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Sản lượng bột cá toàn cầu giảm khoảng 27% trong quí 1/2024 so với cùng kỳ năm 2023. Sự sụt giảm này là do mùa đánh cá thứ hai ở khu vực Bắc Trung Bộ của Peru trong năm 2023, nơi có hạn ngạch dưới mức trung bình. Theo IFFO, Tổ chức Thành phần Hàng hải, hạn ngạch thấp hơn đó dẫn đến sản lượng đánh bắt giảm vào đầu năm 2024. Ngoài ra, nghề khai thác cá cơm Peru đã kết thúc vụ đánh bắt thứ 2 vào ngày 12/1/2024 với tỷ lệ 25% chưa được đánh bắt, cộng với tình trạng thiếu hụt trước đó do mùa khai thác đầu tiên của năm 2023 bị hủy bỏ cũng khiến sản lượng bột cá giảm.
Bên cạnh đó, sản lượng dầu cá toàn cầu cũng giảm 30% trong quí 1/2024 – chủ yếu do mùa đánh bắt cá năm 2023 của Peru.
Sự khởi đầu chậm chạp trong đầu năm 2024 đang có xu hướng thay đổi tích cực nhờ hạn ngạch đánh bắt mới nhất đối với nghề cá cơm của Peru. Tại khu vực Bắc Trung Bộ của Peru, khoảng 1,24 triệu tấn, đạt 50% trong hạn ngạch 2,48 triệu tấn cá cơm đã được đánh bắt trong vòng 23 ngày đầu tiên của mùa đánh bắt cá năm 2024 (mùa đánh bắt bắt đầu từ ngày 16/4/2024). Trong đầu năm 2024, Chile, Mỹ và các nước châu Phi đã cho thấy xu hướng tích cực hơn về sản xuất bột cá so với năm 2023 nhờ hạn ngạch cao hơn.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 15/5-21/5/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
7.16 |
7,971 |
|
21/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
7.16 |
7,971 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 26/30 |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
2.71 |
7,971 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 31/40. |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
2.56 |
7,971 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ chân trắng xiên que tẩm gia vị đông lạnh. |
Korea |
HO CHI MINH |
CFR |
LC |
0.86 |
7,515 |
|
20/05/2024 |
Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
6.14 |
7,515 |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột chiên sơ đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
8.24 |
10,700 |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột đông lạnh |
Germany |
CANG CAT LAI (HCM) |
CIF |
KC |
2.55 |
5,800 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
20.27 |
7,081 |
|
20/05/2024 |
Tôm chân trắng thịt PD đông lạnh |
Germany |
CANG BA RIA VUNG TAU |
CFR |
TTR |
5.25 |
5,740 |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
0.91 |
9,692 |
|
18/05/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
1.36 |
8,370 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 15/5-21/5
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
21/05/2024 |
Tôm sú thịt đông lạnh Block |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.24 |
10,200 |
|
21/05/2024 |
Tôm sú thịt đông lạnh Block |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.48 |
10,800 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú HOSO tươi đông lạnh. |
France |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CIF |
LC |
7.72 |
11,150 |
|
20/05/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi xiên que (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2 |
23,600 |