Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 29/5/2024: Lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng tại ĐBSCL khiến giá mua nguyên liệu tiếp tục giảm. Bên cạnh đó, tình hình xuất khẩu trong tháng 6 dự kiến ảnh hưởng bởi giá cước đường biển gia tăng.

08:36 29/05/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:

Ngày hôm nay (29/5), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) giảm lần thứ 3 kể từ cuối tuần trước, mức giảm 1-3.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về lớn. Giá mua tôm thẻ tươi/ngâm tại nhà máy Minh Phú (Cà Mau) giảm lần  thứ 2 kể từ cuối tuần, mức giảm 2.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua. Tại nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu), giá mua tôm thẻ tươi/ngâm cũng giảm nhẹ 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 109-129.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 94-112.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 98-102.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 96-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao. Lượng mua của một số nhà máy như Stapimex còn tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây.

*Đầu ra xuất khẩu: Tình trạng cước phí đường biển gia tăng trên các tuyến Á-Âu, châu Á-Bắc Mỹ và thiếu container rỗng (ảnh hưởng từ căng thẳng Biển Đỏ) dự kiến sẽ ảnh hưởng phần nào đến tiến độ ký đơn hàng mới đi các thị trường Mỹ, EU. Thương nhân cũng cho biết đơn hàng tôm thẻ ký mới về cuối tháng 5 của các doanh nghiệp Việt Nam đang có chiều hướng chào giá tăng (một phần do ảnh hưởng của cước phí tăng); ngược lại các nước sản xuất khác như Ecuador, Ấn Độ lại có xu hướng chào giá giảm (một phần nhờ lợi thế về giá nguyên liệu giảm thấp và quãng đường vận chuyển ngắn hơn) – tạo áp lực không nhỏ với các doanh nghiệp xuất khẩu từ Việt Nam.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/5

27-28/5

24-26/5

23/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

1-3.000
(cỡ
18-95)

1-2.000
(cỡ 22-30,
60-95)

2.000
(cỡ 22-30,
80-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(cỡ 3
5-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2.000
(cỡ
29-85)

1-2.000
(cỡ
29-50, 75-85)

1-2.000
(cỡ
29-40, 55-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(
hầu hết cỡ)

 

Khánh Sủng (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2.000
(cỡ
10-200)

1.000
(cỡ
25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ
30-50)

1-2.000 (cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ
50-60)

1-3.000 (cỡ 35 về nhỏ)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000
(cỡ
35-40)

1-2.000 (cỡ 20-28, 60-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (cỡ 70-200 con/kg) chưa có chiều hướng tăng hoặc giảm rõ rệt. Chỉ một số ít nhà máy như Quốc Thanh, Tiền Giang, Minh Phát, Song Thư điều chỉnh nhẹ giá các cỡ mua chính – tùy nhu cầu đơn hàng.

Ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh giảm nhẹ giá mua cỡ 100-120 con/kg, trong khi tiếp tục tăng giá cỡ 150-160 con/kg (tăng lần 3 liên tiếp từ giữa tuần trước). Giá tại nhà máy Tiền Giang, Song Thư giảm với một vài kích cỡ từ 80 con/kg về lớn; tại Minh Phát giảm nhẹ với hầu hết cỡ mua chính từ cuối tuần trước.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 92-100.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 70-79.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/5

25-28/5

23-24/5

22/5

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Ổn định

(Ổn định)

1-2.000
(cỡ 80-190)

1-2.000
(cỡ
80-130, 230-350)

1.000
(cỡ 120-210)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000
(cỡ 40-160)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 100-120); 2.000 (cỡ 150-160) 

1.000
(cỡ 100-240)

1.000
(cỡ 120-180); 5.000
(
cỡ 80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000
(cỡ 30-70); 1-3.000
(
cỡ 80-90)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(Triệu Vi: cỡ 40-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000
(
cỡ 40-60)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000
(cỡ 30-80); 1.000
(
cỡ 120-180)

 

A Trung (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 90-200)

 

Phú Cường (Thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 30-45); 1-2.000
(
cỡ 50-300)

10.000
(cỡ 20);
1-3.000 (cỡ 35, 60-70)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 25-30, 70)

1.000
(cỡ 90-100, 50-60); 1.000 (cỡ 70)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 45-70)

3-4.000
(cỡ 20-40), 1-2.000 (cỡ 50-120)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000
(cỡ 120-170)

 

Ngọc Kiều (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 150-220)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000
(cỡ 18-30)

 

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (cỡ 60-85)

Kiên Giang

Ngôi Sao Tươi Sáng (oxy)

Ổn định

2.000
(cỡ 60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong ngày hôm nay với các cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Riêng với hàng ao bạt, màu đẹp, giá chỉ giảm với cỡ 60-70 con/kg. Thương nhân cho biết lượng thu hoạch tôm thẻ nguyên liệu từ cuối tuần đến nay có chiều hướng gia tăng; phần nào là nguyên nhân khiến các nhà máy đang điều chỉnh giảm giá. Mặc dù vậy, giá mua tại đầm từ đầu tuần chủ yếu giảm với cỡ 90 con/kg về nhỏ (nguồn cung nhiều) và một số cỡ lớn (chưa nhiều nhà máy cần hàng cỡ lớn gấp); trong khi giá các cỡ 50-80 con/kg mua tại đầm nhìn chung vẫn được hỗ trợ do nguồn cung chưa gia tăng mạnh và vẫn là cỡ mua chính tại hầu hết nhà máy lớn/một số nhà máy gia công.

Hiện với tôm cỡ 50 con/kg hàng đạt kháng sinh, giá mua tại đầm các tỉnh ĐBSCL đang chênh lệch khoảng 2-10.000 đ/kg so với giá mua tại nhà máy. Giá tôm cỡ 100 con/kg (không kiểm kháng sinh), hàng ao bạt chênh lệch khoảng 1-7.000 đ/kg, hàng ao đất chênh lệch khoảng 1-5.000 đ/kg so với giá tại nhà máy.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/5

27-28/5

24-26/5

23/5

 

30 con/kg

135-136

135-137

135-137

135-137

Giảm giá một số kích cỡ lớn và nhỏ

50 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/5

27-28/5

24-26/5

23/5

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giảm giá cỡ 60-70 con/kg

50 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

91-93

91-93

92-93

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/5

27-28/5

24-26/5

23/5

Giảm giá một số kích cỡ lớn và nhỏ

30 con/kg

131-133

133-135

133-135

133-135

50 con/kg

105-107

105-107

105-107

106-108

80 con/kg

93-95

94-96

94-96

95-97

100 con/kg

77-79

78-80

80-82

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/5:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn tập trung thu mua tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg và giữ giá không đổi so với đầu tuần này để duy trì hút hàng. Tuy nhiên, do nguồn cung quảng canh chững lại nên lượng thu mua của các nhà máy giảm lại trong 2 ngày trở lại đây. Giao dịch tôm sú oxy ngày hôm nay cũng ở mức lai rai, một số thương lái vẫn chào mua giá cao để hẹn lấy hàng vào cuối tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giá hàng tươi/ngâm tại hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này (27/5), trong đó giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn hiện cao hơn từ 10-20.000 đ/kg so với giá tôm quảng canh/không kiểm kháng sinh tại các nhà máy khác. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg được nhà máy Bạch Linh, Minh Cường… thu mua ở mức 140-150.000 đ/kg (quảng canh). Còn đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 110-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Do đã qua con nước quảng canh nên trong các ngày 28-29/5, lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy giảm dần. Cụ thể, tại nhà máy Minh Phú, lượng mua hàng trong 2 ngày gần đây đạt khoảng 27-40 tấn/ngày, giảm so với mức 70-120 tấn trong các ngày trùng con nước quảng canh (22-27/5). Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua lai rai ở mức 2-3 tấn/ngày, giảm nhẹ 1-3 tấn so với đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/5/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-29/5

23-24/5

19-22/5

17/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

1-3.000
(cỡ
25-250)

5-8.000
(cỡ 20-25); 1-8.000 (cỡ 30-60)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 70-140)

2-3.000
(cỡ 25-150)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2-6.000
(cỡ 13/15-16/20);
30.000 (cỡ 8/12)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

5.000
(cỡ 35-45)

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000
(cỡ 100-160)

5.000
(cỡ 30)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

4.000
(cỡ 10-250)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau cũng theo xu hướng ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/5

24/5

20-23/5

13-17/5

6-10/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135

135

135

135

135

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110-115

110-115

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, lượng giao dịch các cỡ lớn 20-30 con/kg cũng đang ở mức lai rai. Các thương lái tiếp tục thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg và cỡ 30 con/kg ở mức 190-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp). Ngoài ra, do xu hướng nhu cầu nội địa thường tăng nhẹ vào dịp cuối tuần nên một số thương lái đã chào giá trước ở mức cao hơn 10-15.000 đ/kg so với hôm nay để giữ hàng bắt vào dịp cuối tuần này.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/5

24/5

20-23/5

13-17/5

6-9/5

 

20 con/kg

250-270

250-260

240-250

250

250-260

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

190-210

190-200

180-190

180-190

190-200

40 con/kg

140-150

140-150

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

120

120

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Sản lượng bột cá toàn cầu giảm khoảng 27% trong quí 1/2024 so với cùng kỳ năm 2023. Sự sụt giảm này là do mùa đánh cá thứ hai ở khu vực Bắc Trung Bộ của Peru trong năm 2023, nơi có hạn ngạch dưới mức trung bình. Theo IFFO, Tổ chức Thành phần Hàng hải, hạn ngạch thấp hơn đó dẫn đến sản lượng đánh bắt giảm vào đầu năm 2024. Ngoài ra, nghề khai thác cá cơm Peru đã kết thúc vụ đánh bắt thứ 2 vào ngày 12/1/2024 với tỷ lệ 25% chưa được đánh bắt, cộng với tình trạng thiếu hụt trước đó do mùa khai thác đầu tiên của năm 2023 bị hủy bỏ cũng khiến sản lượng bột cá giảm.

Bên cạnh đó, sản lượng dầu cá toàn cầu cũng giảm 30% trong quí 1/2024 – chủ yếu do mùa đánh bắt cá năm 2023 của Peru.

Sự khởi đầu chậm chạp trong đầu năm 2024 đang có xu hướng thay đổi tích cực nhờ hạn ngạch đánh bắt mới nhất đối với nghề cá cơm của Peru. Tại khu vực Bắc Trung Bộ của Peru, khoảng 1,24 triệu tấn, đạt 50% trong hạn ngạch 2,48 triệu tấn cá cơm đã được đánh bắt trong vòng 23 ngày đầu tiên của mùa đánh bắt cá năm 2024 (mùa đánh bắt bắt đầu từ ngày 16/4/2024). Trong đầu năm 2024, Chile, Mỹ và các nước châu Phi đã cho thấy xu hướng tích cực hơn về sản xuất bột cá so với năm 2023 nhờ hạn ngạch cao hơn.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 15/5-21/5/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

7.16

        7,971

21/05/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 29-31G

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

7.16

        7,971

20/05/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 26/30

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

2.71

        7,971

20/05/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 31/40.

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

2.56

        7,971

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

20/05/2024

Tôm thẻ chân trắng xiên que tẩm gia vị đông lạnh.

Korea

HO CHI MINH

CFR

LC

0.86

        7,515

20/05/2024

Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

6.14

        7,515

18/05/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột chiên sơ đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

8.24

     10,700

18/05/2024

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi tẩm bột đông lạnh

Germany

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

KC

2.55

        5,800

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

TTR

20.27

        7,081

20/05/2024

Tôm chân trắng thịt PD đông lạnh

Germany

CANG BA RIA VUNG TAU

CFR

TTR

5.25

        5,740

18/05/2024

Tôm thẻ luộc không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

TTR

0.91

        9,692

18/05/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

USA

TANCANG CAIMEP TVAI

DDP

TTR

1.36

        8,370

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 15/5-21/5

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

21/05/2024

Tôm sú thịt đông lạnh Block

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.24

     10,200

21/05/2024

Tôm sú thịt đông lạnh Block

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.48

     10,800

20/05/2024

Tôm sú HOSO tươi đông lạnh.

France

C CAI MEP TCIT (VT)

CIF

LC

7.72

     11,150

20/05/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi xiên que (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2

     23,600